BMW M2

BMW M2
Ảnh: Alexander-93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 65 phiên bản của BMW M2 (2013–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2013–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 3,0 L
Công suất
221 kW (300 PS) đến 408 kW (555 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
7,0 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
7,8 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
9,0 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
136.516

BMW M2 là xe gì?

BMW M2 là mẫu coupé hiệu năng cao cỡ nhỏ của BMW M, bộ phận xe hiệu năng cao của thương hiệu. Mẫu xe đưa công nghệ của M vào thân xe 2 cửa cỡ nhỏ, với động cơ xăng và khoang cabin kín. Vị trí của M2 trong danh mục BMW mang đến cho người lái lựa chọn nhỏ gọn để bước vào gia đình xe M.

M2 thế hệ đầu tiên tiếp nối 1 Series M Coupé, duy trì mối quan tâm của BMW M đối với những mẫu xe hiệu năng cao cỡ nhỏ. G87 là thế hệ mới, có mã thân xe mới cùng dải động cơ và công suất khác trong số liệu thị trường được liệt kê. Cả 2 thế hệ đều giữ nguyên ý tưởng cốt lõi: mẫu coupé cỡ nhỏ do BMW M phát triển.

Các thế hệ

Thế hệ đầu tiên, F87, được sản xuất từ 2016 đến 2021. Thế hệ thứ 2, G87, ra mắt năm 2023 và tiếp tục trong những năm được đề cập trong số liệu. BMW giới thiệu G87 với động cơ 6 xi-lanh thẳng hàng, dẫn động cầu sau và hộp số sàn tùy chọn.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu

Trong số liệu đăng ký tại EU, dải phiên bản M2 có dung tích động cơ từ 2.0 đến 3.0 lít, công suất từ 221 kW (300 PS) đến 408 kW (555 PS), gồm các loại xe chạy xăng và nhiên liệu khác. Số liệu tại Mỹ áp dụng cho dung tích từ 2.0 đến 3.0 lít, gồm các nhóm chạy xăng và hybrid; các phiên bản được liệt kê tại Canada dùng động cơ xăng 3.0 lít. Số liệu tại UK áp dụng cho các phiên bản xăng 3.0 lít công suất từ 353 kW (480 PS) đến 390 kW (530 PS). Trong số các phiên bản được liệt kê tại EU, cấu hình xăng 3.0 lít công suất 302 kW (411 PS) được đăng ký nhiều nhất.

Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố trong số các phiên bản tại EU là 7 L/100 km theo WLTP. Mức tại UK là 9,7 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất theo EPA là 7,8 L/100 km, tương đương 30 MPG khi chạy kết hợp; tại Canada là 9 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu kỳ. WLTP tại châu Âu, xếp hạng EPA tại Mỹ và phép thử 5 chu kỳ tại Canada áp dụng các quy trình khác nhau, vì vậy số liệu giữa các thị trường không thể so sánh trực tiếp.

Câu hỏi và trả lời

BMW M2 là coupé hay roadster?

Đây là mẫu coupé 2 cửa với khoang cabin kín.

BMW M2 có bao nhiêu thế hệ?

Thế hệ đầu tiên, F87, được sản xuất từ 2016 đến 2021; thế hệ thứ 2, G87, ra mắt năm 2023.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được công bố cho M2 là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU là 7 L/100 km theo WLTP. Số liệu tại Mỹ và Canada sử dụng quy trình thử nghiệm riêng.

M2 first generation (2016–2021)

BMW M2 first generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: F87 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, bmwusa.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.450–4.530 mm · Khối lượng không tải 1.460–1.655 kg · Tốc độ tối đa 250–280 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 89,7% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 29 phiên bản

M2 second generation (từ 2023)

BMW M2 second generation
Ảnh: Alexander-93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: G87 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, press.bmwgroup.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.530–4.580 mm · Khối lượng không tải 1.545–1.705 kg · Tốc độ tối đa 250–285 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 26 phiên bản

Liên minh Châu Âu 13 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2024–20253,0 L353 kW (480 PS)Xăng9,7–9,8 L/100 km WLTP221 g/km3.907
2023–20253,0 L275 kW (374 PS)Xăng8,2–8,3 L/100 km WLTP186–188 g/km5.531
2024–20252,0 L221 kW (300 PS)Xăng7,6–7,8 L/100 km WLTP174–178 g/km928
2023–20253,0 L338 kW (460 PS)Xăng9,8 L/100 km WLTP221 g/km7.167
2023–20252,0 L225 kW (306 PS)Xăng7,4 L/100 km WLTP166–170 g/km1.095
20253,0 L390 kW (530 PS)Xăng10,0 L/100 km WLTP226 g/km73
20253,0 L353 kW (480 PS)Xăng–245 g/km36
20253,0 L285 kW (387 PS)Xăng–235 g/km15
2023–20243,0 L353 kW (480 PS)Xăng––42
20242,0 L233 kW (317 PS)Xăng––28
2023–20243,0 L285 kW (387 PS)Xăng––36
20243,0 L390 kW (530 PS)Xăng––19
20232,0 L233 kW (317 PS)Xăng–180 g/km29

Vương quốc Anh 6 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026M2 Coupé3,0 L353 kW (480 PS)XăngSố sàn 6 cấp10,0–10,2 L/100 km WLTP227–230 g/km
2025–2026M2 Coupé3,0 L353 kW (480 PS)XăngTự động 8 cấp9,8 L/100 km WLTP219 g/km
2025–2026M2 Coupé · M2 Coupe3,0 L353 kW (480 PS)XăngTự động 8 cấp9,7 L/100 km WLTP219 g/km
2026M2 Coupe3,0 L353 kW (480 PS)XăngTự động 8 cấp9,8 L/100 km WLTP222 g/km
2026M2 Coupé Manual3,0 L353 kW (480 PS)XăngSố sàn 6 cấp10,0–10,2 L/100 km WLTP227–230 g/km
2025–2026M2 CS Coupé3,0 L390 kW (530 PS)XăngTự động 8 cấp10,0 L/100 km WLTP226 g/km

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2027SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động cầu sau19–26 MPG (9,0–12,4 L/100 km) EPA211–295 g/km
2023–2027SIDI3,0 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA286–294 g/km
2027SIDI & PFI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động cầu sau30 MPG (7,8 L/100 km) EPA186 g/km
2027SIDI & PFI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian29 MPG (8,1 L/100 km) EPA191 g/km
2023–2027SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian18–26 MPG (9,0–13,1 L/100 km) EPA209–300 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2026Subcompact3,0 LXăngTự động 8 cấp9,0–12,7 L/100 km 5 chu kỳ209–295 g/km
2023–2026Subcompact3,0 LXăngSố sàn 6 cấp12,4–12,6 L/100 km 5 chu kỳ287–294 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 5 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
20223,0 L275 kW (374 PS)Xăng8,4 L/100 km WLTP191 g/km2.038
20222,0 L225 kW (306 PS)Xăng7,0 L/100 km WLTP166 g/km598
20223,0 L250 kW (340 PS)Xăng8,9 L/100 km WLTP202 g/km57
2013–20153,0 L240 kW (326 PS)Xăng–179–184 g/km14.641
20153,0 L272 kW (370 PS)Xăng–192 g/km126

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015–2022SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23–26 MPG (9,0–10,2 L/100 km) EPA208–235 g/km
2014–2016SIDI3,0 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau22 MPG (10,7 L/100 km) EPA242–255 g/km
2014–2015SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động cầu sau25 MPG (9,4 L/100 km) EPA220–224 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015–2022Subcompact3,0 LXăngTự động 8 cấp9,1–10,2 L/100 km 5 chu kỳ212–235 g/km
2015Subcompact3,0 LXăngSố sàn 6 cấp10,4–10,8 L/100 km 5 chu kỳ239–248 g/km

Các đợt triệu hồi BMW M2

17 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW M2 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ tạo khí túi khí có thể bị nứt vỡ2015–2017
  • Bộ bơm khí túi khí đầu có thể rò rỉ hoặc vỡ2014–2015
  • Đường may túi khí hành khách có thể sai2024
  • Bộ thổi túi khí đầu có thể rò rỉ hoặc vỡ2014–2015
  • Cửa sổ điện và cửa sổ trời có thể đóng lại khi không có chìa khóa bên cạnh2023

Xem tất cả 17 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.