Dữ liệu chính thức liệt kê 40 phiên bản của Lotus Evora (2010–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp và Hoa Kỳ. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2010–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ
Động cơ
3,5 L đến 3,5 L
Công suất
206 kW (280 PS) đến 416 kW (566 PS)
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
8,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
9,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
11,8 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
3.087
Lotus Evora là xe gì?
Evora là mẫu xe thể thao động cơ đặt giữa, có 2 ghế chính và 2 ghế phụ nhỏ phía sau. Mẫu xe mang đến cảm giác phù hợp hơn cho những hành trình đường dài trong danh mục Lotus, đồng thời vẫn giữ trọng tâm của thương hiệu vào khả năng xử lý nhạy bén. Khung gầm nhôm của xe sử dụng công nghệ liên kết bằng keo tiên phong trên Elise.
Ra mắt năm 2008 và bắt đầu bán vào năm sau đó, Evora có thiết kế thanh thoát hơn cùng khoang cabin hướng đến việc giúp xe hữu dụng hơn trên những hành trình dài. Mẫu xe tiếp tục được sản xuất đến hết năm 2021.
Thế hệ Evora
Evora có 1 thế hệ, được bán từ 2009 đến 2021. Mẫu xe khởi đầu với động cơ V6 hút khí tự nhiên. Evora S siêu nạp ra mắt sau đó, còn các bản cập nhật về sau như Evora 400 mang đến công suất cao hơn cùng những chỉnh sửa ở thân xe và các chi tiết khung gầm.
Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu
Số liệu tại EU trong giai đoạn 2010–2021 ghi nhận động cơ xăng 3,5 L, với công suất liệt kê từ 206 kW (280 PS) đến 306 kW (416 PS). Trong giai đoạn này có 3.087 xe đăng ký tại EU. Phiên bản được đăng ký nhiều nhất trong danh sách là bản động cơ xăng 3,5 L công suất 258 kW (351 PS) vào năm 2011, với 492 xe.
Số liệu VCA của Anh trải dài từ 2012 đến 2026, ghi nhận các phiên bản động cơ xăng 3,5 L có công suất từ 306 kW (416 PS) đến 416 kW (566 PS); mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận là 8,7 L/100 km theo NEDC. Số liệu ADEME của Pháp trong giai đoạn 2013–2014 ghi nhận công suất từ 206 kW (280 PS) đến 258 kW (350 PS), với mức thấp nhất là 9 L/100 km theo NEDC. Dữ liệu EPA của Hoa Kỳ trải dài từ 2010 đến 2021: mức tiêu thụ tốt nhất theo chu trình kết hợp là 23 MPG, với mức thấp nhất được ghi nhận là 10,2 L/100 km. NEDC là quy trình thử nghiệm của châu Âu; EPA sử dụng quy trình khác nên kết quả không thể so sánh trực tiếp.
Evora được bán ở đâu?
Evora được bán tại châu Âu, Anh, Pháp và Hoa Kỳ. Số liệu đăng ký tại EU trải dài từ 2010 đến 2021, số liệu VCA của Anh từ 2012 đến 2026, số liệu ADEME của Pháp từ 2013 đến 2014 và dữ liệu EPA của Hoa Kỳ từ 2010 đến 2021.
Câu hỏi và trả lời
Lotus Evora có bao nhiêu chỗ ngồi?
Đây là xe thể thao cấu hình 2+2, với 2 ghế chính và 2 ghế phụ nhỏ phía sau.
Evora dùng động cơ nào?
Các phiên bản được liệt kê dùng động cơ xăng 3,5 L. Số liệu công suất tại EU trải từ 206 kW (280 PS) đến 306 kW (416 PS).
Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê của Evora là bao nhiêu?
Số liệu VCA của Anh là 8,7 L/100 km theo NEDC. Mức tiêu thụ tốt nhất theo chu trình kết hợp của EPA Hoa Kỳ là 23 MPG, được đo theo quy trình khác.
Evora được bán trong giai đoạn nào?
Thế hệ xe được bán từ 2009 đến 2021. Số liệu đăng ký tại EU và dữ liệu EPA của Hoa Kỳ đều trải dài từ 2010 đến 2021.
Tóm tắt: Chiều dài 4.350–4.390 mm · Khối lượng không tải 1.343–1.417 kg · Tốc độ tối đa 249–300 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 91,4% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 36 phiên bản
Liên minh Châu Âu 9 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2021
3,5 L
306 kW (416 PS)
Xăng
10,7 L/100 km WLTP
245 g/km
26
2017–2020
3,5 L
306 kW (416 PS)
Xăng
–
225–242 g/km
390
2015–2019
3,5 L
298 kW (405 PS)
Xăng
–
225–229 g/km
628
2018–2019
3,5 L
321 kW (436 PS)
Xăng
–
234–236 g/km
28
2017
3,5 L
298 kW (405 PS)
Nhiên liệu khác
–
229 g/km
96
2011–2015
3,5 L
258 kW (351 PS)
Xăng
–
224–236 g/km
1.293
2011–2015
3,5 L
206 kW (280 PS)
Xăng
–
208–216 g/km
122
2013–2015
3,5 L
257 kW (349 PS)
Xăng
–
227 g/km
36
2010
3,5 L
–
Xăng
–
212 g/km
468
Vương quốc Anh 21 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2020–2023GT410
3,5 L
306 kW (416 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
11,0 L/100 km WLTP
248 g/km
2020–2023GT410
3,5 L
306 kW (416 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
10,9 L/100 km WLTP
245 g/km
2019Sport 410
3,5 L
306 kW (416 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
11,0 L/100 km WLTP
–
2019Sport 410
3,5 L
306 kW (416 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
10,6 L/100 km WLTP
–
2019430
3,5 L
321 kW (436 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
11,0 L/100 km WLTP
–
2019430
3,5 L
321 kW (436 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
10,6 L/100 km WLTP
–
2017–2018Evora 400 · Evora Sport 410
3,5 L
–
Xăng
Số sàn 6 cấp
9,7 L/100 km NEDC
225 g/km
2017–2018Evora 400 Auto
3,5 L
–
Xăng
Tự động 6 cấp
9,9 L/100 km NEDC
230 g/km
2017–2018Evora Sport 410 Auto
3,5 L
–
Xăng
Tự động 6 cấp
10,0 L/100 km NEDC
232 g/km
2015Evora
3,5 L
–
Xăng
Số sàn 6 cấp
9,3 L/100 km NEDC
217 g/km
2015Evora IPS Auto Gearbox
3,5 L
–
Xăng
Tự động 6 cấp
9,0 L/100 km NEDC
210 g/km
2015Evora S 19" wheels
3,5 L
–
Xăng
Số sàn 6 cấp
9,9 L/100 km NEDC
229 g/km
2015Evora S 20" wheels
3,5 L
–
Xăng
Số sàn 6 cấp
9,9 L/100 km NEDC
229 g/km
2015Evora S IPS Auto Gearbox
3,5 L
–
Xăng
Tự động 6 cấp
9,7 L/100 km NEDC
224 g/km
2013–2014Evora
3,5 L
–
Xăng
Số sàn
9,3 L/100 km NEDC
217 g/km
2013–2014Evora IPS Auto Gearbox
3,5 L
–
Xăng
Tự động
9,0 L/100 km NEDC
210 g/km
2013–2014Evora S (19" wheels) · Evora S 19" wheels
3,5 L
–
Xăng
Số sàn
9,9 L/100 km NEDC
229 g/km
2013–2014Evora S (20" wheels) · Evora S 20" wheels
3,5 L
–
Xăng
Số sàn
9,9 L/100 km NEDC
229 g/km
2013–2014Evora S IPS Auto Gearbox
3,5 L
–
Xăng
Tự động
9,7 L/100 km NEDC
224 g/km
2012Evora Sport Gearbox
3,5 L
–
Xăng
Số sàn 6 cấp
9,5 L/100 km NEDC
224 g/km
2012Evora Standard Gearbox
3,5 L
–
Xăng
Số sàn 6 cấp
8,7 L/100 km NEDC
205 g/km
Pháp 4 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2013–2014Evora (2+0) · Evora (2+2)
–
206 kW (280 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
9,3 L/100 km NEDC
217 g/km
2013–2014Evora (IPS) (2+0) · Evora (IPS) (2+2)
–
206 kW (280 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
9,0 L/100 km NEDC
210 g/km
2013–2014Evora S (2+0) · Evora S (2+2)
–
258 kW (350 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
9,9 L/100 km NEDC
229 g/km
2013–2014Evora S (IPS) (2+0) · Evora S (IPS) (2+2)
–
258 kW (350 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
9,7 L/100 km NEDC
224 g/km
Hoa Kỳ 2 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.
Năm và phiên bản
Động cơ
Nhiên liệu
Hộp số
Hệ dẫn động
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2010–2021
3,5 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
Dẫn động cầu sau
19–21 MPG (11,2–12,4 L/100 km) EPA
261–291 g/km
2011–2021
3,5 L
Xăng
Tự động 6 cấp
Dẫn động cầu sau
20–23 MPG (10,2–11,8 L/100 km) EPA
240–280 g/km
Các phiên bản ngoài các thế hệ này
Vương quốc Anh 4 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2025–2026GT410
3,5 L
306 kW (416 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
11,0 L/100 km WLTP
248 g/km
2025–2026GT410
3,5 L
306 kW (416 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
10,9 L/100 km WLTP
245 g/km
2024GT410
3,5 L
416 kW (566 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
10,9 L/100 km WLTP
245 g/km
2024GT410
3,5 L
416 kW (566 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
11,0 L/100 km WLTP
248 g/km
Các đợt triệu hồi Lotus Evora
10 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Lotus Evora từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Tấm để chân bên hành khách có thể thiếu độ cứng2017–2018
Vít ống lót cột vô-lăng có thể bị lỏng2018
Cột lái có thể không xẹp khi va chạm2018
Ống dẫn giàn giải nhiệt dầu có thể bị tuột2010–2011
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.