Dữ liệu chính thức liệt kê 23 phiên bản của Porsche 718 Cayman (2016–2025) tại Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2016–2025
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 4,0 L
Công suất
220 kW (299 PS) đến 368 kW (500 PS)
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
8,6 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
10,0 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
10,2 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
38.526
Porsche 718 Cayman là gì?
718 Cayman là mẫu coupé thể thao 2 chỗ ngồi, có mui cố định và động cơ đặt sau khoang lái. Trong dải sản phẩm Porsche, đây là phiên bản coupé song hành với 718 Boxster mui trần. Bố trí động cơ đặt giữa là nét đặc trưng trong cá tính của xe.
Porsche bổ sung tên gọi 718 vào năm 2016. Tên gọi này gợi nhớ những mẫu xe đua 718 động cơ đặt giữa của hãng và kết nối xe đường phố với lịch sử thi đấu của Porsche.
Thế hệ 718 Cayman
Thế hệ 982 được sản xuất từ 2016 đến 2025. 718 Cayman ra mắt với động cơ boxer 4 xi-lanh tăng áp và vẫn giữ bố trí động cơ đặt giữa. Các phiên bản hiệu suất cao hơn sau đó được trang bị động cơ dung tích lớn hơn.
Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu
Theo số liệu đăng ký tại Liên minh Châu Âu, động cơ xăng của 718 Cayman có dung tích từ 2,0 L đến 4,0 L, công suất từ 220 kW (299 PS) đến 368 kW (500 PS). Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố tại EU là 8,6 L/100 km theo WLTP. Số liệu EU bao phủ giai đoạn 2016–2025 và ghi nhận 38.526 lượt đăng ký. Cấu hình được đăng ký nhiều nhất trong danh sách là bản động cơ xăng 2,0 L, công suất 220 kW (299 PS).
Quy trình thử nghiệm khác nhau tùy thị trường. Số liệu EPA là 9,8 L/100 km, tương đương 24 MPG kết hợp; số liệu NRCan 5 chu kỳ của Canada là 10 L/100 km. Số liệu của Hoa Kỳ và Canada bao phủ giai đoạn 2020–2025.
718 Cayman được bán ở đâu?
718 Cayman xuất hiện trong số liệu chính thức của Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ và Canada. Các giai đoạn được ghi nhận là 2016–2025 tại EU và 2020–2025 tại Hoa Kỳ và Canada.
Câu hỏi và trả lời
718 Cayman có phải là xe coupé không?
Có. Đây là mẫu coupé thể thao 2 chỗ ngồi, có mui cố định và động cơ đặt giữa.
Dải công suất của 718 Cayman tại EU là bao nhiêu?
Số liệu EU ghi nhận công suất từ 220 kW (299 PS) đến 368 kW (500 PS).
Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố là bao nhiêu?
Mức thấp nhất được công bố tại EU là 8,6 L/100 km theo WLTP.
Vì sao mức tiêu thụ khác nhau giữa các thị trường?
Các quy trình WLTP và NEDC tại châu Âu, quy trình EPA của Hoa Kỳ và bài thử NRCan 5 chu kỳ của Canada khác nhau.
Tóm tắt: Chiều dài 4.380–4.460 mm · Khối lượng không tải 1.340–1.425 kg · Tốc độ tối đa 275–315 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 97,0% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 23 phiên bản
Liên minh Châu Âu 11 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2022–2025
4,0 L
368 kW (500 PS)
Xăng
13,0–13,2 L/100 km WLTP
295–299 g/km
3.148
2021–2025
2,0 L
220 kW (299 PS)
Xăng
8,6–9,0 L/100 km WLTP
203–204 g/km
2.798
2021–2025
4,0 L
294 kW (400 PS)
Xăng
10,1–10,3 L/100 km WLTP
233–252 g/km
2.157
2021–2024
2,5 L
257 kW (349 PS)
Xăng
9,6–9,7 L/100 km WLTP
219–221 g/km
271
2021–2023
4,0 L
309 kW (420 PS)
Xăng
10,7–10,8 L/100 km WLTP
244–245 g/km
1.805
2019–2020
4,0 L
309 kW (420 PS)
Xăng
–
249 g/km
3.528
2016–2020
2,0 L
220 kW (299 PS)
Xăng
–
160–182 g/km
15.613
2020
4,0 L
294 kW (400 PS)
Xăng
–
245 g/km
546
2016–2020
2,5 L
257 kW (349 PS)
Xăng
–
168–193 g/km
4.382
2018–2020
2,5 L
269 kW (366 PS)
Xăng
–
187–194 g/km
4.222
2017
2,0 L
330 kW (449 PS)
Xăng
–
160 g/km
56
Hoa Kỳ 6 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.
Năm và phiên bản
Động cơ
Nhiên liệu
Hộp số
Hệ dẫn động
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2021–2025SIDI
2,0 L
Xăng
Số sàn tự động 7 cấp
Dẫn động cầu sau
23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA
233–236 g/km
2021–2025SIDI
2,0 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
Dẫn động cầu sau
22 MPG (10,7 L/100 km) EPA
245–254 g/km
2021–2025SIDI
2,5 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
Dẫn động cầu sau
21 MPG (11,2 L/100 km) EPA
263 g/km
2021–2025SIDI
2,5 L
Xăng
Số sàn tự động 7 cấp
Dẫn động cầu sau
22 MPG (10,7 L/100 km) EPA
255 g/km
2020–2025SIDI
4,0 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
Dẫn động cầu sau
19 MPG (12,4 L/100 km) EPA
285–294 g/km
2021–2025SIDI
4,0 L
Xăng
Số sàn tự động 7 cấp
Dẫn động cầu sau
16–21 MPG (11,2–14,7 L/100 km) EPA
260–338 g/km
Canada 6 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).
Năm và phiên bản
Động cơ
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2020–2025Two-seater
2,0 L
Xăng
Số sàn tự động 7 cấp
10,0–10,1 L/100 km 5 chu kỳ
233–236 g/km
2020–2025Two-seater
2,0 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
10,5–10,9 L/100 km 5 chu kỳ
245–254 g/km
2020–2025Two-seater
2,5 L
Xăng
Số sàn tự động 7 cấp
10,9 L/100 km 5 chu kỳ
255 g/km
2020–2025Two-seater
2,5 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
11,2 L/100 km 5 chu kỳ
263 g/km
2021–2025Two-seater
4,0 L
Xăng
Số sàn tự động 7 cấp
11,1–14,4 L/100 km 5 chu kỳ
260–338 g/km
2020–2025Two-seater
4,0 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
12,2–12,5 L/100 km 5 chu kỳ
284–294 g/km
Các đợt triệu hồi Porsche 718 Cayman
12 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Porsche 718 Cayman từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Bu lông khóa tâm bánh xe có thể bị gãy2024
Kẹp cáp chuyển số có thể khiến hộp số không khóa ở vị trí đỗ2024
Cánh gió sau có thể nâng quá cao2023–2024
Phớt ống nhiên liệu có thể bị rò rỉ2019–2020
Thanh truyền có thể không đáp ứng thông số kỹ thuật2021
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.