Jaguar XJS

Jaguar XJS
Ảnh: Elise240SX / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 37 phiên bản của Jaguar XJS (1984–2020) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2020
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 6,0 L
Công suất
177 kW (240 PS) đến 375 kW (510 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Nhiên liệu linh hoạt (E85)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
11,7 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
13,1 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
2.388

Jaguar XJS là gì?

XJS là một chiếc xe grand tourer hạng sang, lần đầu tiên được cung cấp dưới dạng coupé và sau đó có thêm biến thể xe mui trần. Jaguar thiết kế mẫu xe này nhằm phục vụ những chuyến hành trình dài với tốc độ cao và sự thư thái, sở hữu phong cách thiết kế đặc trưng giúp nó tách biệt hoàn toàn khỏi các dòng sedan của hãng. Phiên bản cabriolet và sau đó là mui trần xếp gọn hoàn toàn đã làm phong phú thêm dải sản phẩm.

Các thế hệ của XJS

Các danh mục thế hệ xác định thế hệ thứ hai, XJ27 (1982–1991), và thế hệ thứ ba, cũng mang mã XJ27 (1992–1996). XJS bắt đầu dưới dạng coupé, có thêm mui mềm cabriolet, và sau đó là mui trần xếp gọn hoàn toàn. Một đợt lột xác thiết kế đáng kể đã diễn ra vào năm 1991. Những năm cuối cùng bao gồm động cơ V12 dung tích 6.0 lít và động cơ sáu xi-lanh dung tích 4.0 lít. Hồ sơ của Jaguar Heritage ghi nhận quá trình sản xuất kết thúc vào năm 1996, ngay trước sự xuất hiện của XK8.

Động cơ và công suất

Các con số của EU liệt kê các động cơ từ 3.0 đến 5.0 lít, với các loại nhiên liệu dầu diesel và xăng cùng con số công suất được liệt kê là 221 kW (300 PS). Số liệu của Anh cho thấy dung tích động cơ từ 2.0 đến 5.0 lít và công suất từ 177 kW (240 PS) đến 375 kW (510 PS). Danh mục tại Mỹ bao gồm các động cơ xăng từ 4.0 đến 6.0 lít; danh mục tại Canada dao động từ 3.0 đến 6.0 lít và bao gồm cả loại nhiên liệu linh hoạt E85.

Jaguar XJS tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Mức thấp nhất tại Anh là 5,7 L/100 km theo NEDC. Mức thấp nhất theo EPA của Mỹ là 13,1 L/100 km, còn mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất được liệt kê là 18 MPG. Mức thấp nhất tại Canada là 11,7 L/100 km theo bài kiểm tra 5 chu kỳ NRCan. Các kết quả được đo theo những quy trình khác nhau: NEDC ở châu Âu, EPA ở Mỹ và bài kiểm tra 5 chu kỳ ở Canada. Tổng số xe đăng ký tại EU là 2.388 trong giai đoạn 2010–2020; nhóm động cơ được đăng ký nhiều nhất trong danh sách là động cơ diesel 3.0 lít.

XJS được bán ở đâu?

Số liệu chính thức bao gồm EU, Anh, Mỹ và Canada. Thời gian của chúng có sự khác biệt: số liệu tại Mỹ kết thúc vào năm 1996, trong khi số liệu tại Anh và Canada kéo dài đến năm 2019. Vòng đời sản xuất kéo dài của XJS và sự hiện diện sau này trong các hồ sơ quốc gia đồng nghĩa với việc tên gọi của nó xuất hiện xuyên suốt một khoảng thời gian rộng lớn.

Câu hỏi và trả lời

XJS chỉ có kiểu dáng coupé phải không?

Không. Xe khởi đầu là một chiếc coupé, sau đó có thêm các phiên bản cabriolet và mui trần.

Các thế hệ XJS được liệt kê gồm những gì?

Thế hệ thứ hai được liệt kê là XJ27 cho giai đoạn 1982–1991, tiếp theo là thế hệ thứ ba, cũng là XJ27, cho giai đoạn 1992–1996.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê của XJS là bao nhiêu?

Con số theo chuẩn NEDC tại Anh là 5,7 L/100 km; mức thấp theo chuẩn EPA của Mỹ là 13,1 L/100 km và mức thấp theo 5 chu kỳ NRCan của Canada là 11,7 L/100 km.

Dải công suất tại Anh được liệt kê của XJS là bao nhiêu?

Số liệu tại Anh cho thấy mức từ 177 kW (240 PS) đến 375 kW (510 PS).

XJS second generation (1982–1991)

Jaguar XJS second generation
Ảnh: Mr.choppers / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Mã mẫu xe: XJ27 · Được bán tại: Hoa Kỳ · Tài liệu tham khảo: jaguarheritage.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.869 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 3 phiên bản

XJS third generation (1992–1996)

Jaguar XJS third generation
Ảnh: Elise240SX / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: XJ27 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: jaguarheritage.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.856 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 12 phiên bản

Hoa Kỳ 9 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1995–1996(FFS), 2MODE4,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1993–1995(FFS), 2MODE 2LKUP · (FFS), 2MODE4,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1994–1995(GUZZLER) (FFS), EMS 2MODE · (GUZZLER) (FFS), 2MODE 2LKUP6,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau13 MPG (18,1 L/100 km) EPA425 g/km
1995(GUZZLER) (FFS), 2MODE 2LKUP6,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau13 MPG (18,1 L/100 km) EPA425 g/km
1994(GUZZLER) (FFS)4,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau15 MPG (15,7 L/100 km) EPA368 g/km
1993–1994(FFS), 2MODE 2LKUP4,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau17–18 MPG (13,1–13,8 L/100 km) EPA307–325 g/km
1993(GUZZLER) (FFS)4,0 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau15–16 MPG (14,7–15,7 L/100 km) EPA345–368 g/km
1993(GUZZLER) (FFS) (MPFI), EMS 3MODE6,0 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu sau12 MPG (19,6 L/100 km) EPA460 g/km
1993(GUZZLER) (FFS) (MPFI)6,0 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu sau12 MPG (19,6 L/100 km) EPA460 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1995–1996Subcompact4,0 LXăngTự động 4 cấp12,5–12,9 L/100 km 5 chu kỳ288–297 g/km
1995–1996Minicompact4,0 LXăngTự động 4 cấp12,8–13,1 L/100 km 5 chu kỳ294–301 g/km
1995Subcompact6,0 LXăngTự động 4 cấp18,4–18,7 L/100 km 5 chu kỳ423–430 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Hiển thị tất cả 22 phiên bản

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2015–20203,0 L–Dầu diesel155–184 g/km1.472
20183,0 L221 kW (300 PS)Dầu diesel157 g/km328
2016–20173,0 L–Xăng211 g/km22
2010–20135,0 L–Xăng270–289 g/km566

Vương quốc Anh 14 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
20193.0 V6 Diesel 300PS RWD Auto LWB HIGH3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,9 L/100 km WLTP–
20193.0 V6 Diesel 300PS RWD Auto LWB LOW · 3.0 V6 Diesel 300PS RWD Auto SWB LOW3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,5 L/100 km WLTP–
20193.0 V6 Diesel 300PS RWD Auto SWB HIGH3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,8 L/100 km WLTP–
2016–20183.0L TDV6 (300PS) Automatic (SWB & LWB) - Continental 20" tyres3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,9 L/100 km NEDC155 g/km
2016–20183.0L TDV6 (300PS) Automatic (SWB & LWB) - Dunlop 20" tyres3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,1 L/100 km NEDC159 g/km
2016–20183.0L TDV6 (300PS) Automatic (SWB & LWB) - Pirelli 19" tyres3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,7 L/100 km NEDC149 g/km
2016–20183.0L V6 (340PS) Automatic RWD (SWB & LWB)3,0 L250 kW (340 PS)XăngTự động 8 cấp9,1 L/100 km NEDC211 g/km
2016–20185.0L V8 (510PS & 550PS) Automatic RWD (SWB & LWB) · 5.0L V8 (510PS & 575PS) Automatic RWD (SWB & LWB)5,0 L375 kW (510 PS)XăngTự động 8 cấp11,1 L/100 km NEDC264 g/km
2016–20172.0L GTDI (240PS) Automatic (SWB)2,0 L177 kW (240 PS)XăngTự động 8 cấp8,4 L/100 km NEDC199 g/km
20155.0L V8 Supercharged5,0 L–XăngTự động 8 cấp11,6 L/100 km NEDC270 g/km
2013–20145.0L V8 Supercharged SWB & LWB · 5.0L V8 Supercharged · 5.0L V8 Supercharged (LWB)5,0 L–XăngTự động11,6 L/100 km NEDC270 g/km
20125.0L V8 Supercharged5,0 L–XăngTự động 6 cấp12,1 L/100 km NEDC289 g/km
2007–20104.2L 'R' Saloon4,2 L–XăngTự động 6 cấp12,1 L/100 km NEDC289 g/km
2003–2004Saloon4,2 L–XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC299 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2016–2019Full-size3,0 LXăngTự động 8 cấp11,7–11,8 L/100 km 5 chu kỳ275–276 g/km
2013–2015Full-size5,0 LXăngTự động 8 cấp13,3 L/100 km 5 chu kỳ306 g/km
2014–2015Full-size5,0 LNhiên liệu linh hoạt (E85)Tự động 8 cấp17,5 L/100 km 5 chu kỳ280 g/km
2011–2012Full-size5,0 LXăngTự động 6 cấp13,6 L/100 km 5 chu kỳ313 g/km

Các đợt triệu hồi Jaguar XJS

12 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Jaguar XJS từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Đai ốc đầu thanh giằng có thể bị lỏng1994
  • Dây đai an toàn tự động có thể kẹt hoặc đứt1987–1989
  • Ống trợ lực lái có thể bị rò rỉ1990
  • Dây cao áp đánh lửa có thể làm hỏng ống dẫn kim phun nhiên liệu1989–1991
  • Bó dây điện động cơ có thể bị cọ xước1992

Xem tất cả 12 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.