Jaguar XK

Jaguar XK
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Dữ liệu chính thức liệt kê 48 phiên bản của Jaguar XK (1997–2015) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1997–2015
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
3,6 L đến 5,0 L
Công suất
283 kW (385 PS) đến 405 kW (551 PS)
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
11,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
11,2 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
11,2 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
18.855

Jaguar XK là gì?

XK là mẫu xe thể thao grand tourer hai cửa, có phiên bản coupé và mui trần. Sự kết hợp giữa kiểu dáng thanh thoát và sự thoải mái trên những hành trình dài đã tạo nên nét riêng cho dòng xe grand tourer trong danh mục xe thể thao của Jaguar. X100 ra mắt với tên gọi XK8; thế hệ kế nhiệm X150 dùng tên XK ngắn gọn hơn.

Các thế hệ của XK

Các thế hệ bao gồm X100 (1996–2006) và X150 (2007–2015). X100 XK8 mang một chiếc xe grand tourer trang bị động cơ V8 đến với dải sản phẩm của Jaguar. X150 tiếp bước với thân xe và khung gầm bằng nhôm, đồng thời giới thiệu một định hướng thiết kế mới dưới bàn tay của Ian Callum. Cả hai thế hệ đều có các biến thể coupé và mui trần.

Động cơ và công suất

Số liệu của EU liệt kê các nhóm nhiên liệu xăng và nhiên liệu khác, với dung tích động cơ từ 3.6 đến 5.0 lít và công suất từ 283 kW (385 PS) đến 405 kW (551 PS). Phiên bản động cơ xăng 5.0 lít, công suất 283 kW (385 PS), là một trong những lựa chọn phổ biến nhất trong số liệu đăng ký được liệt kê tại EU. Dung tích động cơ tại Mỹ và Canada dao động từ 4.0 đến 5.0 lít. XK được liệt kê với động cơ xăng tại Anh, Pháp, Mỹ và Canada.

Jaguar XK tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Mức thấp nhất được liệt kê tại Anh và Pháp là 11,2 L/100 km theo NEDC. Mức thấp nhất theo EPA của Mỹ là 12,4 L/100 km, còn mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất được liệt kê là 19 MPG. Mức thấp nhất theo bài kiểm tra 5 chu kỳ NRCan của Canada là 11,2 L/100 km. Các kết quả được đo theo những quy trình khác nhau: NEDC ở châu Âu, EPA ở Mỹ và bài kiểm tra 5 chu kỳ ở Canada. Tổng số xe đăng ký tại EU là 18.855 trong giai đoạn 2010–2015.

XK được bán ở đâu?

Số liệu chính thức bao gồm EU, Anh, Pháp, Mỹ và Canada. Giai đoạn đăng kiểm tại EU là 2010–2015, trong khi các số liệu tiêu thụ quốc gia kéo dài qua các năm khác nhau. Dòng XK bắt đầu với X100 XK8 và tiếp tục với X150, dòng xe áp dụng kết cấu nhôm.

Câu hỏi và trả lời

Jaguar XK là xe coupé hay mui trần?

Xe được cung cấp với cả hai kiểu thân xe coupé và mui trần.

Tên các thế hệ của XK là gì?

Hai thế hệ là X100 (1996–2006) và X150 (2007–2015).

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê là bao nhiêu?

Anh và Pháp thể hiện mức 11,2 L/100 km theo chuẩn NEDC; mức thấp theo chuẩn EPA là 12,4 L/100 km và mức thấp theo 5 chu kỳ của Canada là 11,2 L/100 km.

Dải công suất tại EU của XK là bao nhiêu?

Dải công suất được liệt kê tại EU là từ 283 kW (385 PS) đến 405 kW (551 PS).

XK X100 (1996–2006)

Jaguar XK X100
Ảnh: Jayphil / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: X100 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.760–4.780 mm · Khối lượng không tải 1.590–1.745 kg · Tốc độ tối đa 248–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 77,8% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 14 phiên bản

XK X150 (2007–2015)

Jaguar XK X150
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: X150 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.780–4.790 mm · Khối lượng không tải 1.619–1.739 kg · Tốc độ tối đa 243–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 81,0% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 34 phiên bản

Liên minh Châu Âu 9 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2011–20155,0 L283 kW (385 PS)Xăng264 g/km11.521
2011–20155,0 L375 kW (510 PS)Xăng292 g/km1.468
2011–20145,0 L405 kW (551 PS)Xăng292 g/km600
20135,0 L–Nhiên liệu khác267 g/km18
20115,0 L390 kW (530 PS)Xăng292 g/km48
20114,2 L306 kW (416 PS)Xăng294 g/km20
20105,0 L–Xăng279 g/km5.026
20104,2 L–Xăng284 g/km100
20103,6 L–Xăng269 g/km54

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2013–20145.0L V8 Coupé & Convertible5,0 LXăngTự động11,2 L/100 km NEDC264 g/km
2013–20145.0L V8 Supercharged Coupé & Convertible5,0 LXăngTự động12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2010–20125.0L Convertible · 5.0L Coupé5,0 LXăngTự động 6 cấp11,2 L/100 km NEDC264 g/km
2010–20125.0L Supercharged Convertible · 5.0L Supercharged Coupé5,0 LXăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2007–20103.5L Coupé · 3.5L Convertible3,6 LXăngTự động 6 cấp11,3 L/100 km NEDC269 g/km
2007–20104.2L Supercharged Coupé · 4.2L Supercharged Convertible4,2 LXăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC294 g/km
20095.0L Convertible · 5.0L Coupé5,0 LXăngTự động 6 cấp11,2 L/100 km NEDC264 g/km
20095.0L Supercharged Convertible · 5.0L Supercharged Coupé5,0 LXăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km

Pháp 12 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2014XK V8 5L Essence (385ch) CEE - Cabriolet–283 kW (385 PS)XăngTự động 6 cấp11,2 L/100 km NEDC264 g/km
2014XK V8 5L Essence (385ch) CEE - Coupé–283 kW (385 PS)XăngTự động 6 cấp11,2 L/100 km NEDC264 g/km
2014XKR V8 5L Essence Suralimenté (510ch) CEE - Cabriolet · XKR V8 5L Essence Suralimenté (510ch) CEE - Cabriolet avec Speed pack–375 kW (510 PS)XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2014XKR V8 5L Essence Suralimenté (510ch) CEE - Coupé · XKR V8 5L Essence Suralimenté (510ch) CEE - Coupé avec speed pack–375 kW (510 PS)XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2014XKR-S V8 5L Essence Suralimenté (550ch) CEE - Cabriolet–405 kW (551 PS)XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2014XKR-S V8 5L Essence Suralimenté (550ch) CEE - Coupé–405 kW (551 PS)XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2012–2013XK V8 5.0L CABRIOLET–283 kW (385 PS)XăngTự động 6 cấp11,2 L/100 km NEDC264 g/km
2012–2013XK V8 5.0L COUPE–283 kW (385 PS)XăngTự động 6 cấp11,2 L/100 km NEDC264 g/km
2012–2013XKR CABRIOLET · XKR CABRIOLET Speed Pack–375 kW (510 PS)XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2012–2013XKR COUPE · XKR COUPE Speed Pack–375 kW (510 PS)XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2012–2013XKR-S COUPE–405 kW (551 PS)XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km
2013XKR-S CABRIOLET–405 kW (551 PS)XăngTự động 6 cấp12,3 L/100 km NEDC292 g/km

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2010–2015SIDI5,0 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu sau17–19 MPG (12,4–13,8 L/100 km) EPA291–325 g/km
2007–20093MODE CLKUP4,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu sau18–19 MPG (12,4–13,1 L/100 km) EPA291–307 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2010–2015Minicompact5,0 LXăngTự động 6 cấp12,6–13,7 L/100 km 5 chu kỳ290–315 g/km
2010–2014Two-seater · Minicompact5,0 LXăngTự động 6 cấp13,1–13,5 L/100 km 5 chu kỳ301–311 g/km
2007–2009Minicompact4,2 LXăngTự động 6 cấp12,3–13,1 L/100 km 5 chu kỳ283–301 g/km

Các đợt triệu hồi Jaguar XK

22 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Jaguar XK từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Đèn đỗ xe phía trước có thể tắt2012–2015
  • Đèn vị trí có thể tắt sớm2011–2015
  • Áp suất lốp dự phòng bị thiếu trên nhãn2013–2015
  • Thanh giằng chụm sau có thể tách khỏi khung phụ2013
  • Thanh điều hướng góc chụm bánh sau có thể rời ra2013–2014

Xem tất cả 22 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.