Volkswagen ID.7

Volkswagen ID.7
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 16 phiên bản của Volkswagen ID.7 (2022–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2022–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Công suất
70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
98.950

Volkswagen ID.7 là xe gì?

ID.7 là mẫu sedan fastback chạy hoàn toàn bằng điện của Volkswagen, có đường mái dốc về phía sau và cửa hậu kiểu hatchback. Xe đưa gia đình ID vào phân khúc cỡ trung cao cấp, với cabin rộng rãi phù hợp cho việc đi lại hằng ngày và những hành trình dài.

ID.7 được phát triển trên nền tảng truyền động điện mô-đun MEB của Volkswagen, thiết kế dành cho xe thuần điện chạy pin. Thân xe và cabin được bố trí xoay quanh cấu hình điện này.

Thế hệ ID.7

Thế hệ đầu tiên được liệt kê từ năm 2023 đến nay, với mã nền tảng MEB. Đây là dòng xe mới trong gia đình ID của Volkswagen, đưa dải sản phẩm vào phân khúc cỡ trung trên. Kiểu thân fastback và hệ truyền động điện tạo nên vị trí riêng cho xe trong danh mục sản phẩm.

Các phiên bản tại Vương quốc Anh và EU đều chạy điện, với mức công suất được liệt kê khác nhau giữa 2 thị trường.

Động cơ và công suất

Tất cả ID.7 trong các thị trường được liệt kê đều chạy điện, không có động cơ xăng hay diesel. Số liệu tại EU ghi nhận công suất từ 77 kW (105 PS) đến 250 kW (340 PS); tại Vương quốc Anh, các phiên bản có công suất từ 210 kW (286 PS) đến 250 kW (340 PS).

Số liệu tại EU và Vương quốc Anh được liệt kê không bao gồm mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc giá trị CO₂.

ID.7 được bán ở đâu?

ID.7 xuất hiện trong số liệu đăng ký tại Liên minh châu Âu giai đoạn 2022–2025 và số liệu tại Vương quốc Anh giai đoạn 2025–2026. Tổng số đăng ký tại EU là 98.950 xe. Mẫu xe đưa gia đình ID của Volkswagen vào phân khúc cỡ trung trên.

Câu hỏi và trả lời

Volkswagen ID.7 có chạy hoàn toàn bằng điện không?

Có. Số liệu thị trường tại EU và Vương quốc Anh chỉ liệt kê các phiên bản chạy điện.

ID.7 có công suất bao nhiêu?

Công suất được liệt kê dao động từ 77 kW (105 PS) đến 250 kW (340 PS) tại EU và từ 210 kW (286 PS) đến 250 kW (340 PS) tại Vương quốc Anh.

ID.7 thuộc kiểu thân xe nào?

Đây là mẫu sedan fastback có đường mái dốc và phần đuôi kiểu hatchback.

ID.7 first generation (từ 2023)

Volkswagen ID.7 first generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: MEB · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.960 mm · Khối lượng không tải 2.072–2.139 kg · Tốc độ tối đa 180 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 14 phiên bản

Liên minh Châu Âu 8 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–2025Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện14,8–14,9 kWh/100 km WLTP0 g/km595–622 km57.685
2024–2025Động cơ điện250 kW (340 PS)Điện17,1–17,2 kWh/100 km WLTP0 g/km564–567 km24.245
2023–2025Động cơ điện89 kW (121 PS)Điện14,6–15,1 kWh/100 km WLTP0 g/km587–641 km13.119
2024–2025Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện20,3 kWh/100 km WLTP0 g/km468 km1.259
2024–2025Động cơ điện90 kW (122 PS)Điện17,4–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km556–560 km2.254
2023–2025Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện–0 g/km–101
2023–2024Động cơ điện77 kW (105 PS)Điện–0 g/km–126
2023Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện–0 g/km–64

Vương quốc Anh 6 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Pro Match Plus 77kWh 286 PS 1-Speed Automatic 5 DoorĐộng cơ điện210 kW (286 PS)Điện14,2–14,6 kWh/100 km WLTP0 g/km612–699 km
2025–2026Pro S Match Plus 86kWh 286 PS 1-Speed Automatic 5 Door · Pro S Match Plus 86kWh Pro S 286PS 1-speed automatic 5 DoorĐộng cơ điện210 kW (286 PS)Điện13,8 kWh/100 km WLTP0 g/km698 km
2025–2026Pro S Match Plus 86kWh 286 PS 1-Speed Automatic 5 DoorĐộng cơ điện210 kW (286 PS)Điện14,2 kWh/100 km WLTP0 g/km679 km
2025–2026Pro Match Plus 77kWh Pro 286PS 1-speed automatic 5 DoorĐộng cơ điện210 kW (286 PS)Điện14,7 kWh/100 km WLTP0 g/km594 km
2025–2026GTX Plus 4MOTION 86kWh 340 PS 1-Speed Automatic 5 DoorĐộng cơ điện250 kW (340 PS)Điện16,5–16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km575–586 km
2025–2026GTX Plus 4MOTION 86kWh GTX 340PS 1-speed automatic 5 DoorĐộng cơ điện250 kW (340 PS)Điện18,2 kWh/100 km WLTP0 g/km532 km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 2 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2022Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện0 g/km56
2022Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện0 g/km41

Các đợt triệu hồi Volkswagen ID.7

3 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volkswagen ID.7 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Cửa có thể mở bất ngờ2023–2024
  • Túi khí hành khách có thể bảo vệ kém hoặc bị vỡ2024–2025
  • Bu-lông tựa lưng ghế trước có thể không đúng chuẩn2023

Xem tất cả 3 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.