Volkswagen ID. Buzz

Volkswagen ID. Buzz
Ảnh: AutobildEs / Wikimedia Commons · CC BY 3.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 21 phiên bản của Volkswagen ID. Buzz (2021–2027) tại Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2021–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
45.762

Volkswagen ID. Buzz là xe gì?

ID. Buzz là mẫu van chở khách chạy hoàn toàn bằng điện của Volkswagen, với thiết kế làm mới những nét đặc trưng quen thuộc của Bulli cho dòng ID. Hình dáng cao và cách bố trí rộng rãi phù hợp với các chuyến đi gia đình và việc chở đồ dùng thiết yếu hằng ngày. Cửa kính lớn cùng phần đầu xe ngắn tạo cảm giác khác biệt so với xe thông thường.

Thế hệ đầu tiên, mã EB, được sản xuất từ năm 2022 đến nay. Xe sử dụng nền tảng điện MEB của Volkswagen Group, với bộ pin đặt bên dưới sàn. Cách bố trí này cùng hệ truyền động điện mang đến cách thể hiện mới cho dòng van chở khách vốn từ lâu đã là một phần bản sắc của Volkswagen.

Mô-tơ điện và công suất

Tất cả phiên bản được liệt kê đều chạy điện. Công suất tại EU dao động từ 70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS). Trong số các phiên bản nổi bật trong số liệu đăng ký tại EU có các mẫu công suất 210 kW (286 PS), 150 kW (204 PS) và 250 kW (340 PS). Danh mục tại Canada bao gồm các phiên bản 210 kW (286 PS) và 250 kW (340 PS). Danh mục EPA tại Mỹ bao gồm 4 phiên bản.

Là xe điện, ID. Buzz không có động cơ xăng hay diesel. Số liệu chính thức về mức tiêu thụ năng lượng và lượng CO₂ thay đổi tùy phiên bản và thị trường.

ID. Buzz được liệt kê ở đâu?

Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2021–2025 và ghi nhận 45.762 xe. Danh mục EPA tại Mỹ bao gồm giai đoạn 2025–2027, còn danh mục NRCan tại Canada bao gồm năm 2025. Quy trình thử nghiệm khác nhau tùy thị trường: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, Mỹ dùng thử nghiệm EPA và Canada dùng quy trình 5 chu kỳ, vì vậy không thể so sánh trực tiếp các kết quả.

ID. Buzz đưa di sản thiết kế Bulli của Volkswagen vào gia đình xe điện ID. Nền tảng MEB và bộ pin đặt dưới sàn định hình mẫu van hiện đại, kết hợp hệ truyền động điện với không gian chở khách.

Câu hỏi và trả lời

ID. Buzz có chạy hoàn toàn bằng điện không?

Có. Tất cả phiên bản được liệt kê tại EU, Mỹ và Canada đều chạy điện.

Các phiên bản tại châu Âu có mức công suất nào?

Các phiên bản tại EU có công suất từ 70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS).

Thế hệ nào được đề cập?

Thế hệ đầu tiên, mã EB, được sản xuất từ năm 2022 đến nay.

Vì sao kết quả hiệu suất chính thức khác nhau giữa các thị trường?

Các thị trường sử dụng quy trình khác nhau: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, Mỹ dùng EPA và Canada dùng bài kiểm tra 5 chu kỳ.

ID. Buzz I (từ 2022)

Volkswagen ID. Buzz I
Ảnh: AutobildEs / Wikimedia Commons · CC BY 3.0

Mã mẫu xe: EB · Tài liệu tham khảo: volkswagen-newsroom.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.710–4.960 mm · Khối lượng không tải 2.359–2.703 kg · Tốc độ tối đa 145–160 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 19 phiên bản

Liên minh Châu Âu 15 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–2025Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện21,3–27,7 kWh/100 km WLTP0 g/km361–437 km14.977
2024–2025Động cơ điện250 kW (340 PS)Điện19,3–25,0 kWh/100 km WLTP0 g/km379–607 km6.351
2024–2025Động cơ điện90 kW (122 PS)Điện–0 g/km–518
2025Động cơ điện125 kW (170 PS)Điện20,8 kWh/100 km WLTP0 g/km323 km402
2024–2025Động cơ điện89 kW (121 PS)Điện19,5–19,6 kWh/100 km WLTP0 g/km449–451 km2.973
2022–2025Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện20,1–21,2 kWh/100 km WLTP0 g/km404–412 km19.510
2025Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện23,7 kWh/100 km WLTP0 g/km389 km69
2024–2025Động cơ điện77 kW (105 PS)Điện21,1–21,5 kWh/100 km WLTP0 g/km403–411 km67
2022–2025Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện19,5–21,4 kWh/100 km WLTP0 g/km338–413 km514
2024Động cơ điện91 kW (124 PS)Điện–0 g/km–71
2024Động cơ điện84 kW (114 PS)Điện–0 g/km–17
2023Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện–0 g/km–40
2023Động cơ điện77 kW (105 PS)Điện–0 g/km–36
2023Động cơ điện89 kW (121 PS)Điện–0 g/km–34
2023Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện–0 g/km–31

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2027Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động cầu sau83–87 MPGe EPA0 g/km377–394 km
2025–2027Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian80–82 MPGe EPA0 g/km369–372 km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025MinivanĐộng cơ điện210 kW (286 PS)ĐiệnTự động25,3 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km377 km
2025MinivanĐộng cơ điện250 kW (340 PS)ĐiệnTự động26,1 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km372 km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 2 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2021Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện0 g/km84
2021Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện0 g/km68

Các đợt triệu hồi Volkswagen ID. Buzz

9 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volkswagen ID. Buzz từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Các tế bào pin điện áp cao có thể tự xả điện2022–2024
  • Mô-đun pin điện áp cao có thể quá nhiệt2023
  • Giá đỡ điều hòa không khí có thể làm hỏng túi khí bên2025
  • Túi khí hành khách có thể bảo vệ kém hoặc bị vỡ2022–2025
  • Ghế băng hàng thứ ba có thể cho phép ba hành khách với hai dây đai an toàn2025

Xem tất cả 9 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.