Volkswagen ID.5

Volkswagen ID.5
Ảnh: LuvsMG481 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 20 phiên bản của Volkswagen ID.5 (2020–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2020–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Công suất
70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
54.671

Volkswagen ID.5 là xe gì?

ID.5 là mẫu SUV coupé thuần điện, kết hợp thân xe SUV với đường mui dốc theo phong cách coupé. Xe thuộc gia đình xe điện ID. của Volkswagen và được chế tạo trên nền tảng khung gầm điện mô-đun của hãng, hay còn gọi là MEB. Kiểu dáng này mang đến cho dòng SUV điện một thiết kế thuôn gọn hơn.

ID.5 là mẫu SUV coupé thuần điện đầu tiên của Volkswagen. Phiên bản GTX trang bị thêm hai mô-tơ điện và hệ dẫn động bốn bánh.

Các thế hệ Volkswagen ID.5

ID.5 có một thế hệ được liệt kê: Thế hệ I, từ năm 2022 đến nay, với mã nhà máy E39. Được chế tạo trên nền tảng xe điện MEB của Volkswagen, xe cũng tích hợp các chức năng kỹ thuật số, bao gồm việc cập nhật phần mềm qua mạng không dây (OTA).

Động cơ và công suất

ID.5 chạy hoàn toàn bằng điện. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2020–2025 và liệt kê công suất từ 70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS). Phiên bản 150 kW (204 PS) dẫn đầu số lượng đăng ký tại EU trong hai năm liên tiếp, và phiên bản 210 kW (286 PS) cũng góp mặt trong số các phiên bản chủ lực.

Số liệu tại Anh bao gồm giai đoạn 2025–2026 và liệt kê các phiên bản điện từ 125 kW (170 PS) đến 250 kW (340 PS).

ID.5 được bán ở đâu?

Số liệu chính thức bao gồm ID.5 tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Số liệu đăng ký EU kéo dài từ 2020–2025, trong khi số liệu tại Anh bao gồm 2025–2026. Mô-tơ điện của xe không tạo ra khí thải ống xả khi vận hành.

Câu hỏi và trả lời

Có bao nhiêu thế hệ ID.5 được liệt kê?

Một: Thế hệ I, từ năm 2022 đến nay.

Volkswagen ID.5 có thuần điện không?

Có. Các phiên bản ID.5 được liệt kê chỉ sử dụng năng lượng điện.

Dải công suất nào được liệt kê cho ID.5 tại EU?

Số liệu đăng ký tại EU liệt kê mức từ 70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS).

Volkswagen ID.5 GTX là gì?

Đó là phiên bản ID.5 trang bị hai mô-tơ điện và hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian.

ID.5 I (từ 2022)

Volkswagen ID.5 I
Ảnh: LuvsMG481 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: E39 · Tài liệu tham khảo: newsroom.vw.com.cn, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.600 mm · Khối lượng không tải 2.017–2.143 kg · Tốc độ tối đa 160–180 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 16 phiên bản

Liên minh Châu Âu 12 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–2025Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện16,1–16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km537–546 km9.383
2023–2025Động cơ điện250 kW (340 PS)Điện16,9–17,0 kWh/100 km WLTP0 g/km519–524 km2.634
2025Động cơ điện125 kW (170 PS)Điện17,1 kWh/100 km WLTP0 g/km354 km298
2023–2025Động cơ điện89 kW (121 PS)Điện16,0–16,2 kWh/100 km WLTP0 g/km544–549 km2.565
2022–2025Động cơ điện77 kW (105 PS)Điện16,9–18,2 kWh/100 km WLTP0 g/km482–524 km2.337
2022–2025Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện16,7–16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km511–531 km18.079
2022–2025Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện16,7–17,0 kWh/100 km WLTP0 g/km510–526 km2.316
2022–2025Động cơ điện220 kW (299 PS)Điện17,4–17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km486–501 km6.998
2022–2025Động cơ điện128 kW (174 PS)Điện16,6–16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km450–529 km6.764
2022–2024Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện17,6–21,5 kWh/100 km WLTP0 g/km395–499 km3.033
2023Động cơ điện67 kW (91 PS)Điện17,0 kWh/100 km WLTP0 g/km517 km21
2022Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện–0 g/km–23

Vương quốc Anh 4 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Pure Match 52kWh 170 PS 1-Speed Automatic 5 DoorĐộng cơ điện125 kW (170 PS)Điện16,4 kWh/100 km WLTP0 g/km366 km
2025–2026Pro Black Edition 77kWh 286 PS 1-Speed Automatic 5 DoorĐộng cơ điện210 kW (286 PS)Điện16,0 kWh/100 km WLTP0 g/km549 km
2025–2026Pro Match 77kWh 286 PS 1-Speed Automatic 5 DoorĐộng cơ điện210 kW (286 PS)Điện15,8 kWh/100 km WLTP0 g/km554 km
2025–2026GTX Edition 79kWh 4MOTION 340 PS 1-Speed Automatic 5 DoorĐộng cơ điện250 kW (340 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km527 km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2021Động cơ điện77 kW (105 PS)Điện0 g/km120
2021Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện0 g/km50
2021Động cơ điện225 kW (306 PS)Điện0 g/km30
2020Động cơ điện225 kW (306 PS)Điện0 g/km20

Các đợt triệu hồi Volkswagen ID.5

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volkswagen ID.5 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Cửa có thể mở bất ngờ2023–2024

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.