Toyota T100

Toyota T100
Ảnh: MercurySable99 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 24 phiên bản của Toyota T100 (1993–1998) tại Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1993–1998
Thị trường
Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,4 L đến 3,4 L
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
10,7 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
13,9 L/100 km (5 chu kỳ)

Toyota T100 là gì?

T100 là một mẫu xe bán tải được Toyota bán ra tại Bắc Mỹ trong thập niên 1990. Mẫu xe này đánh dấu bước tiến của Toyota vào phân khúc xe bán tải cỡ lớn hơn, với thiết kế xe tải đơn giản để chở hàng hóa và phục vụ công việc. T100 có 1 thế hệ và được bán tại Hoa Kỳ cũng như Canada.

Thế hệ T100

Thế hệ đầu tiên kéo dài từ năm 1993 đến 1998 và sử dụng các mã mẫu xe XK10 và XK20. Đây là nỗ lực của Toyota nhằm cung cấp một mẫu xe bán tải lớn hơn cho khách hàng Bắc Mỹ, dựa trên kinh nghiệm sản xuất xe bán tải của hãng. Vòng đời sản xuất của xe kết thúc vào năm 1998.

Động cơ và mức tiêu thụ nhiên liệu

Các dữ liệu EPA tại Mỹ bao gồm các phiên bản T100 động cơ xăng dung tích từ 2,4 L đến 3,4 L. Mức tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp EPA tốt nhất là 22 MPG, và mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 10,7 L/100 km. Các dữ liệu tại Canada bao gồm các phiên bản động cơ xăng 3,4 L và cho mức tiêu thụ thấp nhất là 13,9 L/100 km theo phép thử 5 chu trình của NRCan. Kết quả có sự khác biệt giữa bài kiểm tra EPA được sử dụng tại Mỹ và bài kiểm tra 5 chu trình được sử dụng tại Canada; các số liệu tại châu Âu áp dụng quy trình WLTP hoặc NEDC.

T100 được bán ở đâu?

T100 có mặt trong danh mục tại Hoa Kỳ từ năm 1993 đến 1998 và tại Canada từ năm 1995 đến 1998. Kiểu dáng xe bán tải của mẫu xe này phản ánh định hướng tập trung vào thị trường Bắc Mỹ.

Câu hỏi và trả lời

Toyota T100 được bán trong những năm nào?

Thế hệ đầu tiên và duy nhất của xe kéo dài từ năm 1993 đến 1998; danh mục tại Canada bắt đầu từ năm 1995.

T100 có những động cơ nào?

Các dữ liệu của US EPA bao gồm các động cơ xăng dung tích từ 2,4 L đến 3,4 L. Các dữ liệu tại Canada bao gồm các phiên bản động cơ xăng 3,4 L.

Mức tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp EPA tốt nhất của T100 là bao nhiêu?

Mức tiêu thụ hỗn hợp EPA tốt nhất là 22 MPG.

Mức tiêu thụ thấp nhất của T100 tại Canada là bao nhiêu?

Đó là 13,9 L/100 km theo bài kiểm tra 5 chu trình của NRCan.

T100 First generation (1993–1998)

Toyota T100 First generation
Ảnh: MercurySable99 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: XK10, XK20 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, cars.com

Tóm tắt: Chiều dài 5.311 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 24 phiên bản

Hoa Kỳ 22 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1997–1998(FFS) · CLKUP2,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
19982,7 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
19983,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km
1997–1998(FFS) · CLKUP3,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian15 MPG (15,7 L/100 km) EPA368 g/km
1998CLKUP3,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
19983,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1994–1997(FFS)2,7 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau18–20 MPG (11,8–13,1 L/100 km) EPA276–307 g/km
1995–1997(FFS)3,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16–17 MPG (13,8–14,7 L/100 km) EPA325–345 g/km
1995–1997(FFS)3,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau16–18 MPG (13,1–14,7 L/100 km) EPA307–345 g/km
1995–1997(FFS)3,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km
1995–1996(FFS)2,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18–19 MPG (12,4–13,1 L/100 km) EPA291–307 g/km
1995–1996(FFS)3,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian15 MPG (15,7 L/100 km) EPA368 g/km
1993–1994(FFS)3,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian14 MPG (16,8 L/100 km) EPA394 g/km
1993–1994(FFS)3,0 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian15 MPG (15,7 L/100 km) EPA368 g/km
1993–1994(FFS)3,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km
1993–1994(FFS)3,0 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau16–17 MPG (13,8–14,7 L/100 km) EPA325–345 g/km
1993(FFS)2,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
1993(FFS)2,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau22 MPG (10,7 L/100 km) EPA251 g/km
1993(FFS), 2MODE 2LKUP2,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1993(FFS)2,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1993(FFS), 2MODE 2LKUP3,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1993(FFS), 2MODE 2LKUP3,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian13 MPG (18,1 L/100 km) EPA425 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1995–1998Pickup truck: Standard3,4 LXăngTự động 4 cấp14,0–16,0 L/100 km 5 chu kỳ322–368 g/km
1995–1998Pickup truck: Standard3,4 LXăngSố sàn 5 cấp13,9–14,8 L/100 km 5 chu kỳ320–340 g/km

Các đợt triệu hồi Toyota T100

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Toyota T100 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Thanh nối trung gian hệ thống lái có thể bị nứt gãy1993–1998

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.