Toyota Prius+

Toyota Prius+
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 18 phiên bản của Toyota Prius+ (2012–2021) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2012–2021
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,8 L đến 1,8 L
Công suất
73 kW (99 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,1 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,1 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
120.624

Toyota Prius+ là xe gì?

Prius+ là mẫu MPV hybrid 7 chỗ, mang đến cho dòng Prius của Toyota cấu hình chở người rộng rãi hơn. Toyota giới thiệu xe là mẫu MPV hybrid toàn phần 7 chỗ đầu tiên tại châu Âu, đồng thời là mẫu hybrid không plug-in đầu tiên của hãng sử dụng bộ pin lithium-ion.

Mẫu xe chỉ có 1 thế hệ, XW40, được bán tại EU từ 2012–2021 và có trong số liệu tại Anh đến 2018. Ba hàng ghế tạo không gian cho hành khách và hành lý, đồng thời xe vẫn giữ hệ truyền động hybrid của Prius.

Động cơ và công suất

Hệ truyền động hybrid được liệt kê có dung tích 1,8 L. Số liệu tại EU ghi công suất 73 kW (99 PS), còn số liệu tại Anh và Pháp cũng ghi nhận các phiên bản hybrid.

Toyota Prius+ tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố là 4,1 L/100 km theo phép thử NEDC trong số liệu tại Anh và Pháp. Số liệu tại EU là 5,8 L/100 km theo WLTP. Các kết quả này dựa trên những quy trình thử nghiệm khác nhau: WLTP và NEDC là các chu trình tại châu Âu, nên không thể so sánh trực tiếp số liệu.

Số liệu đăng ký chính thức tại EU bao gồm giai đoạn 2012–2021, với tổng cộng 120.624 lượt đăng ký. Phiên bản được đăng ký nhiều nhất là bản hybrid 1,8 L công suất 73 kW (99 PS), được liệt kê trong giai đoạn 2019–2020.

Toyota Prius+ được bán ở những thị trường nào?

Prius+ xuất hiện trong số liệu thị trường tại EU, Anh và Pháp. Là mẫu MPV 7 chỗ thuộc dòng Prius, xe đưa hệ thống hybrid của Toyota vào một cấu hình xe du lịch rộng rãi hơn.

Câu hỏi và trả lời

Prius+ có bao nhiêu chỗ ngồi?

Đây là mẫu MPV 7 chỗ với 3 hàng ghế.

Prius+ sử dụng động cơ và có công suất bao nhiêu?

Hệ truyền động hybrid được liệt kê có dung tích 1,8 L, với số liệu tại EU ghi công suất 73 kW (99 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được công bố là bao nhiêu?

Số liệu tại Anh và Pháp ghi mức 4,1 L/100 km theo NEDC; số liệu tại EU là 5,8 L/100 km theo WLTP.

Prius+ được bán từ khi nào đến khi nào?

Thế hệ XW40 duy nhất được bán tại EU từ 2012–2021; số liệu tại Anh kéo dài đến 2018.

Prius+ first generation (2012–2021)

Toyota Prius+ first generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: XW40 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: media.toyota.co.uk, which.co.uk

Tóm tắt: Chiều dài 4.620–4.650 mm · Khối lượng không tải 1.470–1.475 kg · Tốc độ tối đa 165 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 92,1% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 18 phiên bản

Liên minh Châu Âu 8 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
20211,8 L73 kW (99 PS)Hybrid5,8 L/100 km WLTP132 g/km4.280
2013–20201,8 L73 kW (99 PS)Hybrid–96–109 g/km24.062
2012–20201,8 L73 kW (99 PS)Xăng–97–109 g/km83.679
2019–20201,8 L–Hybrid–110–111 g/km6.546
20181,8 L–Xăng–109 g/km846
2015–20181,8 L73 kW (99 PS)Nhiên liệu khác–95–97 g/km839
20161,8 L18 kW (24 PS)Hybrid–98 g/km358
2013––Xăng–96 g/km14

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015–2018Excel 1.8 VVT-i hybrid E-CVT · Excel Plus 1.8 VVT-i Auto · Hybrid Excel 1.8 VVT-i Auto with 17 inch alloy wheels và 1 phiên bản cấu hình khác1,8 LHybridVô cấp (CVT)4,4 L/100 km NEDC101 g/km
2015–2018Icon 1.8 VVT-i hybrid E-CVT · Hybrid Icon 1.8 VVT-i Auto with 16 inch alloy wheels1,8 LHybridVô cấp (CVT)4,1 L/100 km NEDC96 g/km
2018Icon 1.8 VVT-i Auto with 16" Alloys1,8 LHybridVô cấp (CVT)4,6 L/100 km NEDC106 g/km
2018Excel 1.8 VVT-i Auto with 17" Alloys1,8 LHybridVô cấp (CVT)4,9 L/100 km NEDC112 g/km
2013–2014T Spirit 1.8 VVT-i hybrid E-CVT · Excel 1.8 VVT-i hybrid E-CVT1,8 LHybridTự động4,4 L/100 km NEDC101 g/km
2013–2014T4 1.8 VVT-i hybrid E-CVT · Icon 1.8 VVT-i hybrid E-CVT1,8 LHybridTự động4,1 L/100 km NEDC96 g/km
2012T Spirit 1.8 VVT-i hybrid E-CVT1,8 LHybridVô cấp (CVT)4,4 L/100 km NEDC101 g/km
2012T4 1.8 VVT-i hybrid E-CVT1,8 LHybridVô cấp (CVT)4,1 L/100 km NEDC96 g/km

Pháp 2 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015PRIUS+ 16"–73 kW (99 PS)HybridVô cấp (CVT)4,1 L/100 km NEDC96 g/km
2015PRIUS+ 17"–73 kW (99 PS)HybridVô cấp (CVT)4,4 L/100 km NEDC101 g/km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.