Porsche Boxster

Porsche Boxster
Ảnh: Pandamera1 / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 136 phiên bản của Porsche Boxster (1997–2024) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1997–2024
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 3,8 L
Công suất
155 kW (211 PS) đến 360 kW (489 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Điện
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
7,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
7,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
9,2 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
52.630

Porsche Boxster là xe gì?

Boxster là mẫu roadster 2 chỗ, động cơ đặt giữa của Porsche. Thân xe mui trần và cách bố trí động cơ ở trung tâm tạo nên vị trí riêng của mẫu xe trong danh mục xe thể thao của hãng. Tên gọi ghép từ “boxer”, chỉ kiểu động cơ, và “roadster”. Xe thương mại ra mắt năm 1996, kế thừa di sản xe thể thao động cơ đặt giữa của Porsche, trong đó có 550 Spyder và 718 RS 60 Spyder.

Thế hệ xe thương mại đầu tiên là 986. Số liệu đăng ký tại EU bao quát giai đoạn 2010–2024, số liệu tại Vương quốc Anh là 2003–2016, tại Pháp là 2012–2015, tại Hoa Kỳ là 1997–2020 và tại Canada là 1997–2019.

Các thế hệ Boxster

Thế hệ đầu tiên, 986, được sản xuất từ 1997–2004. Thế hệ này đưa động cơ flat-six làm mát bằng nước vào dòng roadster thương mại của Porsche. 987 tiếp nối từ 2005–2012 với thiết kế mới và nội thất được điều chỉnh. 981 được sản xuất từ 2013–2016. Bố trí động cơ đặt giữa vẫn là nét cốt lõi của Boxster qua các thế hệ này.

Động cơ và công suất

Dung tích động cơ tại EU dao động từ 2.0 đến 4.0 lít, với công suất từ 155 kW (211 PS) đến 360 kW (489 PS). Số liệu động cơ tại Vương quốc Anh bao gồm dung tích từ 2.7 đến 3.4 lít; Hoa Kỳ liệt kê từ 2.0 đến 3.8 lít, còn Canada từ 2.0 đến 3.4 lít. Số liệu tại Pháp ghi nhận công suất từ 195 kW (265 PS) đến 243 kW (330 PS). Xăng được liệt kê tại Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada; số liệu đăng ký tại EU còn có các nhóm điện và nhiên liệu khác.

Porsche Boxster tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 7,7 L/100 km trong số liệu tại cả Vương quốc Anh và Pháp, đo theo NEDC. Mức thấp nhất tại Hoa Kỳ là 9,4 L/100 km theo quy trình EPA, với mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 25 MPG. Canada liệt kê mức 9,2 L/100 km theo bài thử NRCan 5 chu trình. Quy trình NEDC của châu Âu khác với bài thử EPA tại Hoa Kỳ và bài thử 5 chu trình tại Canada, vì vậy nên xem kết quả theo từng thị trường.

Câu hỏi và trả lời

Boxster có phải là xe mui trần không?

Có. Đây là mẫu roadster 2 chỗ với thân xe mui trần.

Các thế hệ Boxster được sản xuất trong những năm nào?

986 được sản xuất từ 1997–2004, 987 từ 2005–2012 và 981 từ 2013–2016.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê cho Boxster là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được công bố là 7,7 L/100 km theo NEDC, tại cả Vương quốc Anh và Pháp.

Những thị trường nào có số liệu chính thức về Boxster?

Có số liệu và đăng ký tại EU, cùng số liệu cho Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada.

Boxster 986 (1997–2004)

Porsche Boxster 986
Ảnh: Jeremy from Sydney, Australia / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: 986 · Tài liệu tham khảo: newsroom.porsche.com, porsche.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.320–4.330 mm · Khối lượng không tải 1.225–1.320 kg · Tốc độ tối đa 235–264 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 77,7% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 18 phiên bản

Boxster 987 (2005–2012)

Porsche Boxster 987
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · Attribution

Mã mẫu xe: 987 · Tài liệu tham khảo: porsche.com, newsroom.porsche.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.330–4.340 mm · Khối lượng không tải 1.270–1.370 kg · Tốc độ tối đa 250–274 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 86,8% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 60 phiên bản

Boxster 981 (2013–2016)

Porsche Boxster 981
Ảnh: Pandamera1 / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: 981 · Tài liệu tham khảo: adac.de, newsroom.porsche.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.370–4.410 mm · Khối lượng không tải 1.290–1.350 kg · Tốc độ tối đa 262–290 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 93,9% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 39 phiên bản

Liên minh Châu Âu 10 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2015–20163,8 L276 kW (375 PS)Xăng230 g/km2.538
2013–20162,7 L195 kW (265 PS)Xăng185 g/km16.582
2014–20163,4 L243 kW (330 PS)Xăng193–195 g/km5.204
2013–20163,4 L232 kW (315 PS)Xăng192–194 g/km9.640
20162,0 L220 kW (299 PS)Xăng164 g/km122
20162,5 L257 kW (349 PS)Xăng191 g/km118
2013–20162,7 L155 kW (211 PS)Xăng183–188 g/km178
20163,4 L276 kW (375 PS)Xăng206 g/km10
20132,7 L–Nhiên liệu khác186 g/km80
20133,4 L–Nhiên liệu khác199 g/km56

Vương quốc Anh 9 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2014–20162.7 Euro 62,7 LXăngSố sàn 6 cấp8,4 L/100 km NEDC195 g/km
2014–20162.7 PDK Euro 62,7 LXăngTự động 7 cấp7,9 L/100 km NEDC183 g/km
2014–2016GTS PDK · S PDK Euro 63,4 LXăngTự động 7 cấp8,2 L/100 km NEDC190 g/km
2014–2016S Euro 6 · GTS3,4 LXăngSố sàn 6 cấp9,0 L/100 km NEDC211 g/km
2013–20142.7 Manual · 2.72,7 LXăngSố sàn8,2 L/100 km NEDC192 g/km
2013–20142.7 PDK2,7 LXăngTự động7,7 L/100 km NEDC180 g/km
2013–20143.4 Manual · S3,4 LXăngSố sàn8,8 L/100 km NEDC206 g/km
2013–20143.4 PDK · S PDK3,4 LXăngTự động8,0 L/100 km NEDC188 g/km
2014GTS3,4 LXăngSố sàn9,0 L/100 km NEDC211 g/km

Pháp 10 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2014–2015BOXSTER–195 kW (265 PS)XăngSố sàn 6 cấp8,2 L/100 km NEDC192 g/km
2014–2015BOXSTER PDK–195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp7,7 L/100 km NEDC180 g/km
2015BOXSTER (EURO6)–195 kW (265 PS)XăngSố sàn 6 cấp8,4 L/100 km NEDC195 g/km
2015BOXSTER PDK (EURO6)–195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp7,9 L/100 km NEDC183 g/km
2014–2015BOXSTER S–232 kW (315 PS)XăngSố sàn 6 cấp8,8 L/100 km NEDC206 g/km
2014–2015BOXSTER S PDK–232 kW (315 PS)XăngTự động 7 cấp8,0 L/100 km NEDC188 g/km
2015BOXSTER S (EURO6)–232 kW (315 PS)XăngSố sàn 6 cấp9,0 L/100 km NEDC211 g/km
2015BOXSTER S PDK (EURO6)–232 kW (315 PS)XăngTự động 7 cấp8,2 L/100 km NEDC190 g/km
2015BOXSTER GTS (EURO6)–243 kW (330 PS)XăngSố sàn 6 cấp9,0 L/100 km NEDC211 g/km
2015BOXSTER GTS PDK (EURO6)–243 kW (330 PS)XăngTự động 7 cấp8,2 L/100 km NEDC190 g/km

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2013–2016SIDI2,7 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau24 MPG (9,8 L/100 km) EPA234 g/km
2013–2016SIDI2,7 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động cầu sau25 MPG (9,4 L/100 km) EPA219 g/km
2013–2016SIDI3,4 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau22 MPG (10,7 L/100 km) EPA247–251 g/km
2013–2016SIDI3,4 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động cầu sau24–25 MPG (9,4–9,8 L/100 km) EPA223–231 g/km
2016SIDI3,8 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA272 g/km

Canada 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2013–2016Two-seater2,7 LXăngSố sàn tự động 7 cấp9,2–9,3 L/100 km 5 chu kỳ212–217 g/km
2013–2016Two-seater2,7 LXăngSố sàn 6 cấp9,9 L/100 km 5 chu kỳ228–232 g/km
2013–2016Two-seater3,4 LXăngSố sàn tự động 7 cấp9,5–9,8 L/100 km 5 chu kỳ218–230 g/km
2013–2016Two-seater3,4 LXăngSố sàn 6 cấp10,4–10,7 L/100 km 5 chu kỳ239–250 g/km
2016Two-seater3,8 LXăngSố sàn 6 cấp11,6 L/100 km 5 chu kỳ272 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Hiển thị tất cả 19 phiên bản

Liên minh Châu Âu 11 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2024Động cơ điện360 kW (489 PS)Điện16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km113
2024Động cơ điện310 kW (421 PS)Điện16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km26
2024Động cơ điện260 kW (354 PS)Điện16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km24
2022–2023Động cơ điện360 kW (489 PS)Điện–0 g/km75
2023Động cơ điện260 kW (354 PS)Điện–0 g/km16
20212,0 L220 kW (299 PS)Xăng–221 g/km16
20214,0 L294 kW (400 PS)Xăng–245 g/km10
2019–20204,0 L294 kW (400 PS)Xăng–231–239 g/km102
2019–20202,0 L220 kW (299 PS)Xăng–173–180 g/km92
20192,5 L257 kW (349 PS)Xăng–184 g/km30
2017–20183,8 L276 kW (375 PS)Xăng–230 g/km50

Hoa Kỳ 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2017–2020SIDI2,0 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau22–24 MPG (9,8–10,7 L/100 km) EPA229–245 g/km
2017–2020SIDI2,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động cầu sau23–25 MPG (9,4–10,2 L/100 km) EPA219–236 g/km
2017–2020SIDI2,5 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau21–22 MPG (10,7–11,2 L/100 km) EPA249–263 g/km
2017–2020SIDI2,5 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động cầu sau22–24 MPG (9,8–10,7 L/100 km) EPA231–255 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2017–2019Two-seater2,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấp9,4 L/100 km 5 chu kỳ219 g/km
2017–2019Two-seater2,0 LXăngSố sàn 6 cấp9,8 L/100 km 5 chu kỳ229 g/km
2017–2019Two-seater2,5 LXăngSố sàn 6 cấp10,7–11,0 L/100 km 5 chu kỳ249–257 g/km
2017–2019Two-seater2,5 LXăngSố sàn tự động 7 cấp9,9–10,6 L/100 km 5 chu kỳ230–249 g/km

Các đợt triệu hồi Porsche Boxster

18 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Porsche Boxster từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Cáp chuyển số có thể lắp sai hoặc hư hỏng2023–2024
  • Cánh gió sau có thể được chỉnh quá cao2023
  • Nắp vít điều chỉnh đèn pha có thể bị thiếu2001–2004
  • Lốp được lắp có thể ảnh hưởng đến khí thải2015
  • Các chi tiết bên của dầm đỡ cầu sau có thể ngoài thông số kỹ thuật2012–2013

Xem tất cả 18 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.