Peugeot 408

Peugeot 408
Ảnh: Dinkun Chen / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 38 phiên bản của Peugeot 408 (2022–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2022–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Động cơ
1,2 L đến 1,6 L
Công suất
96 kW (131 PS) đến 210 kW (286 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Hybrid, Plug-in hybrid, Điện
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,8 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,1 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,1 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
5,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
53.894

Peugeot 408 là xe gì?

Peugeot 408 là mẫu fastback gia đình 5 cửa với dáng vẻ chịu ảnh hưởng của crossover. Ra mắt năm 2022, xe mang đến kiểu dáng mới cho dải sản phẩm Peugeot, kết hợp đường nét của saloon với phần đuôi fastback vuốt dốc và khả năng tiếp cận qua 5 cửa. Thiết kế tạo hình sắc sảo giúp mẫu xe có vị trí riêng trong dải sản phẩm.

Các thế hệ Peugeot 408

408 có 1 thế hệ, ra mắt năm 2022. Mẫu xe mang thiết kế fastback mới mẻ đến dải sản phẩm Peugeot.

Động cơ và công suất

Theo số liệu đăng ký tại EU, 408 có động cơ dung tích từ 1.2 lít đến 1.6 lít và công suất từ 96 kW (131 PS) đến 157 kW (213 PS). Các loại nhiên liệu được liệt kê gồm xăng, hybrid, plug-in hybrid và điện. Số liệu VCA tại UK bao quát cùng dải dung tích động cơ, công suất từ 96 kW (131 PS) đến 210 kW (286 PS), và cũng gồm các loại nhiên liệu đó.

Peugeot 408 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức thấp nhất tại EU của các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 5,1 L/100 km theo WLTP; mức thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid là 1,1 L/100 km. Con số dành cho plug-in hybrid là mức kết hợp, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Số liệu VCA tại UK ghi nhận mức thấp nhất của các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 4,8 L/100 km và của plug-in hybrid là 5,8 L/100 km, đều theo WLTP. WLTP là quy trình kiểm tra tại châu Âu; quy trình này khác với EPA tại USA và bài kiểm tra 5 chu kỳ được sử dụng tại Canada.

Peugeot 408 được bán ở đâu?

Số liệu chính thức bao quát Liên minh châu Âu và Vương quốc Anh. Tổng số xe đăng ký tại EU là 53.894 trong giai đoạn 2022–2025, còn số liệu VCA tại UK bao quát giai đoạn 2023–2026.

Câu hỏi và trả lời

Peugeot 408 thuộc loại xe nào?

Đây là mẫu fastback gia đình 5 cửa với dáng vẻ chịu ảnh hưởng của crossover.

Thế hệ 408 hiện tại bắt đầu khi nào?

Thế hệ duy nhất bắt đầu vào năm 2022.

Mức tiêu thụ thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid tại EU là bao nhiêu?

1,1 L/100 km theo WLTP, là con số kết hợp giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.

Những thị trường nào có số liệu chính thức về 408?

Liên minh châu Âu và Vương quốc Anh.

408 408 (từ 2022)

Peugeot 408 408
Ảnh: Dinkun Chen / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: de.wikipedia.org, largus.fr

Tóm tắt: Chiều dài 4.690 mm · Khối lượng không tải 1.367–1.779 kg · Tốc độ tối đa 160–233 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 38 phiên bản

Liên minh Châu Âu 10 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2022–20251,2 L96 kW (131 PS)Xăng6,0 L/100 km WLTP136 g/km–22.757
2023–20251,2 L100 kW (136 PS)Hybrid5,1 L/100 km WLTP115 g/km–10.099
2022–20251,6 L132 kW (179 PS)Plug-in hybrid1,2–1,5 L/100 km WLTP14,5–16,3 kWh/100 km WLTP27–34 g/km57–63 km10.331
2024–2025Động cơ điện157 kW (213 PS)Điện15,0–15,2 kWh/100 km WLTP0 g/km449–451 km665
2023–20251,6 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid1,1–1,4 L/100 km WLTP14,7–16,5 kWh/100 km WLTP26–33 g/km55–64 km6.196
20251,6 L–Hybrid5,8 L/100 km WLTP138 g/km–87
2025Động cơ điện104 kW (141 PS)Điện15,0 kWh/100 km WLTP0 g/km451 km44
2024–20251,2 L100 kW (136 PS)Xăng5,1 L/100 km WLTP114–115 g/km–3.682
20251,2 L100 kW (136 PS)Plug-in hybrid5,1 L/100 km WLTP115 g/km–23
20231,2 L67 kW (91 PS)Xăng6,0 L/100 km WLTP136 g/km–10

Vương quốc Anh 28 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Electric 58 kWh · Electric 58 kWh 210 (VL)Động cơ điện157 kW (213 PS)ĐiệnTự động14,4 kWh/100 km WLTP0 g/km471 km
2025–2026Electric 58 kWh · Electric 58 kWh 210 (VH)Động cơ điện157 kW (213 PS)ĐiệnTự động17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km383 km
2025–2026PureTech 130 FPHNST-E11E00 · PureTech 130 FPHNST-E11E01 · PureTech 130 FPHNST-E11F00 và 1 phiên bản cấu hình khác1,2 L96 kW (131 PS)XăngTự động 8 cấp6,0–7,0 L/100 km WLTP135–158 g/km–
2025–2026HYBRID 136 e-DSC6 FPHPYC-E1UN00 · HYBRID 136 e-DSC6 GT · HYBRID 145 e-DSC61,2 L100 kW (136 PS)HybridTự động 6 cấp4,8 L/100 km WLTP108 g/km–
2025–2026HYBRID 136 e-DSC6 FPHPYC-E1UN00 · HYBRID 136 e-DSC6 GT1,2 L100 kW (136 PS)HybridTự động 7 cấp5,9 L/100 km WLTP133 g/km–
2025–2026HYBRID 145 e-DSC61,2 L100 kW (136 PS)HybridTự động 6 cấp5,9 L/100 km WLTP133 g/km–
2026HYBRID 145 e-DSC6 (VH)1,2 L107 kW (145 PS)HybridTự động 6 cấp5,9 L/100 km WLTP133 g/km–
2026HYBRID 145 e-DSC6 (VL)1,2 L107 kW (145 PS)HybridTự động 6 cấp4,8 L/100 km WLTP108 g/km–
2025–2026HYBRID 1801,6 L110 kW (150 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,0–6,8 L/100 km WLTP16,0–17,4 kWh/100 km WLTP137–154 g/km53–56 km
2025–2026HYBRID 2251,6 L132 kW (179 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp5,8–6,7 L/100 km WLTP12,7–13,8 kWh/100 km WLTP131–151 g/km70–83 km
2026HYBRID 240 (VH)1,6 L165 kW (224 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp6,7 L/100 km WLTP13,8 kWh/100 km WLTP151 g/km83 km
2026HYBRID 240 (VL)1,6 L165 kW (224 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp5,8 L/100 km WLTP12,7 kWh/100 km WLTP131 g/km70 km
2024Electric 58 kWh (VH)Động cơ điện210 kW (286 PS)ĐiệnTự động17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km383 km
2024Electric 58 kWh (VL)Động cơ điện210 kW (286 PS)ĐiệnTự động14,4 kWh/100 km WLTP0 g/km471 km
2024PureTech 130 (VL) FPHNST-E11E00 · PureTech 130 (VL) FPHNST-E11E01 · PureTech 130 (VL) FPHNST-E11F00 và 1 phiên bản cấu hình khác1,2 L131 kW (178 PS)XăngTự động 8 cấp6,0 L/100 km WLTP135 g/km–
2024PureTech 130 (VH) FPHNST-E11E00 · PureTech 130 (VH) FPHNST-E11E01 · PureTech 130 (VH) FPHNST-E11F00 và 1 phiên bản cấu hình khác1,2 L131 kW (178 PS)XăngTự động 8 cấp7,0 L/100 km WLTP158 g/km–
2024HYBRID 136 e-DSC6 (VL) FPHPYC-E1UN00 · HYBRID 136 e-DSC6 (VL) GT1,2 L136 kW (185 PS)HybridTự động 6 cấp4,8 L/100 km WLTP108 g/km–
2024HYBRID 136 e-DSC6 (VH) FPHPYC-E1UN00 · HYBRID 136 e-DSC6 (VH) GT1,2 L136 kW (185 PS)HybridTự động 7 cấp5,9 L/100 km WLTP133 g/km–
2024HYBRID 180 (VH)1,6 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,8 L/100 km WLTP17,4 kWh/100 km WLTP154 g/km53 km
2024HYBRID 180 (VL)1,6 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,0 L/100 km WLTP16,0 kWh/100 km WLTP137 g/km56 km
2024HYBRID 225 (VH)1,6 L179 kW (243 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,8 L/100 km WLTP16,9 kWh/100 km WLTP154 g/km55 km
2024HYBRID 225 (VL)1,6 L179 kW (243 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,0 L/100 km WLTP16,0 kWh/100 km WLTP137 g/km56 km
2023PureTech 130 (VL)1,2 L96 kW (131 PS)XăngTự động 8 cấp5,9 L/100 km WLTP133 g/km–
2023PureTech 130 (VH)1,2 L96 kW (131 PS)XăngTự động 8 cấp6,9 L/100 km WLTP156 g/km–
2023HYBRID 180 (VL)1,6 L110 kW (150 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,0 L/100 km WLTP17,7 kWh/100 km WLTP137 g/km67 km
2023HYBRID 180 (VH)1,6 L110 kW (150 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,8 L/100 km WLTP19,4 kWh/100 km WLTP154 g/km59 km
2023HYBRID 225 (VL)1,6 L132 kW (179 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,0 L/100 km WLTP17,7 kWh/100 km WLTP137 g/km67 km
2023HYBRID 225 (VH)1,6 L132 kW (179 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp6,8 L/100 km WLTP18,7 kWh/100 km WLTP154 g/km60 km

Các đợt triệu hồi Peugeot 408

7 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Peugeot 408 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Tay nắm cửa bên trong có thể mất tác dụng2023–2026
  • Bộ biến tần mô-tơ có thể bị quá nhiệt hoặc bắt lửa2026
  • Đèn cảnh báo phanh tự động có thể không sáng2024
  • Các mối nối ống nhiên liệu áp suất cao có thể bị rò rỉ2024–2025
  • Ống dẫn nhiên liệu dưới nắp ca-pô có thể rò rỉ2023–2024

Xem tất cả 7 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.