Nissan Note

Nissan Note
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 72 phiên bản của Nissan Note (2006–2019) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2006–2019
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,2 L đến 1,6 L
Công suất
50 kW (68 PS) đến 89 kW (121 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,5 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,5 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
588.537

Nissan Note là xe gì?

Nissan Note là mẫu xe gia đình 5 cửa nhỏ gọn, thân xe cao. Kiểu dáng thẳng đứng giúp tận dụng tốt không gian cabin mà vẫn dễ xoay xở khi đi trong phố. Tại châu Âu, Nissan xếp xe vào phân khúc B, tức phân khúc xe cỡ nhỏ.

Các thế hệ Note

Note thế hệ đầu tiên, E11, được sản xuất từ năm 2006 đến 2013. Thế hệ thứ 2, E12, tiếp nối từ năm 2013 đến 2017. Nissan mô tả E12 tại châu Âu là sự kết hợp giữa thiết kế và công nghệ, đồng thời tiếp tục xếp xe vào phân khúc B. Qua các thế hệ, mẫu xe được thay đổi về thiết kế và trang bị nhưng vẫn giữ vai trò xe gia đình nhỏ gọn.

Động cơ và công suất

Trong số liệu đăng ký xe tại EU, dung tích động cơ của Note từ 1.2 đến 1.6 lít, công suất từ 59 kW (80 PS) đến 89 kW (121 PS). Các loại nhiên liệu được liệt kê gồm xăng, diesel, LPG và các phân loại khác. Số liệu của EU bao quát giai đoạn 2010–2019, với tổng cộng 588.537 lượt đăng ký. Các cấu hình dẫn đầu là bản xăng 1.2 lít, công suất 59 kW (80 PS), có tổng số đăng ký hằng năm cao nhất vào các năm 2014, 2015 và 2016.

Số liệu tại Vương quốc Anh bao quát giai đoạn 2006–2018, liệt kê động cơ xăng và diesel dung tích từ 1.2 đến 1.6 lít, công suất từ 50 kW (68 PS) đến 76 kW (103 PS). Số liệu tại Pháp bao quát giai đoạn 2012–2015, với các phiên bản xăng và diesel có công suất từ 59 kW (80 PS) đến 81 kW (110 PS). Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố tại cả 2 thị trường là 3,5 L/100 km theo NEDC.

Note được bán ở đâu?

Note có trong số liệu của EU, Vương quốc Anh và Pháp. 2 thế hệ E11 và E12 đánh dấu quá trình mẫu xe phát triển trong danh mục xe cỡ nhỏ của Nissan tại châu Âu. Số liệu tiêu thụ tại Vương quốc Anh và Pháp dùng quy trình thử nghiệm NEDC, một quy trình cũ hơn của châu Âu; kết quả WLTP được đo theo cách khác và không thể so sánh trực tiếp.

Câu hỏi và trả lời

Nissan Note thuộc loại xe nào?

Đây là mẫu xe gia đình 5 cửa nhỏ gọn, thân xe cao, được Nissan xếp vào phân khúc B tại châu Âu.

Note có những thế hệ nào?

Note thế hệ đầu tiên E11 được sản xuất từ năm 2006 đến 2013; thế hệ thứ 2 E12 được sản xuất từ năm 2013 đến 2017.

Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố của Note là bao nhiêu?

Số liệu tại Vương quốc Anh và Pháp đều ghi nhận 3,5 L/100 km theo phép thử NEDC.

Các mẫu Note tại EU có dải công suất nào?

Số liệu tại EU cho thấy công suất từ 59 kW (80 PS) đến 89 kW (121 PS), với động cơ dung tích từ 1.2 đến 1.6 lít.

Note First generation (2006–2013)

Nissan Note First generation
Ảnh: Mytho88 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Mã mẫu xe: E11 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, europe.nissannews.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.080–4.100 mm · Khối lượng không tải 1.067–1.106 kg · Tốc độ tối đa 165–183 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 68,7% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 42 phiên bản

Note Second generation (2013–2018)

Nissan Note Second generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: E12 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, europe.nissannews.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.100 mm · Khối lượng không tải 980–1.045 kg · Tốc độ tối đa 170–181 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 91,1% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 37 phiên bản

Liên minh Châu Âu 17 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2013–20191,5 L66 kW (90 PS)Dầu diesel91–104 g/km97.016
2013–20181,2 L59 kW (80 PS)Xăng109 g/km216.254
2014–20181,2 L72 kW (98 PS)Xăng108–111 g/km33.476
20171,5 L66 kW (90 PS)Nhiên liệu khác93 g/km922
20171,2 L89 kW (121 PS)Xăng109 g/km84
20171,2 L59 kW (80 PS)Nhiên liệu khác99 g/km20
2014–20161,2 L59 kW (80 PS)LPG99–103 g/km2.938
20141,2 L72 kW (98 PS)Dầu diesel99 g/km256
2013–2014––Xăng117–141 g/km402
2013–20141,4 L65 kW (88 PS)Xăng139 g/km19.546
2013–20141,6 L81 kW (110 PS)Xăng153–154 g/km7.320
2013–2014––Dầu diesel91–102 g/km34
20131,5 L–Nhiên liệu khác98 g/km1.166
20131,2 L–Nhiên liệu khác109 g/km808
20131,4 L–Nhiên liệu khác139 g/km692
20131,2 L59 kW (80 PS)Xăng112 g/km540
20131,6 L–Nhiên liệu khác161 g/km38

Vương quốc Anh 14 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015–20181.2 Petrol · 1.21,2 L–XăngSố sàn 5 cấp4,7 L/100 km NEDC109 g/km
2015–20181.2 Super charge · 1.2 DIGT-S1,2 L–XăngSố sàn 5 cấp4,3 L/100 km NEDC99 g/km
2015–20181.2 Super charge CVT · 1.2 DIGT-S CVT1,2 L–XăngVô cấp (CVT)5,1 L/100 km NEDC119 g/km
2015–20181.5 dCi1,5 L–Dầu dieselSố sàn 5 cấp3,5–3,6 L/100 km NEDC90–93 g/km
20141.2 Super charge1,2 L–XăngSố sàn4,3 L/100 km NEDC99 g/km
20141.2 Petrol1,2 L–XăngSố sàn4,7 L/100 km NEDC109 g/km
20141.2 Super charge CVT1,2 L–XăngTự động5,1 L/100 km NEDC119 g/km
20141.5 dCi1,5 L–Dầu dieselSố sàn3,5 L/100 km NEDC90 g/km
20131.41,4 L–XăngSố sàn5,9 L/100 km NEDC139 g/km
20131.41,4 L–XăngSố sàn5,9 L/100 km NEDC139 g/km
20131.4 88ps1,4 L65 kW (88 PS)XăngSố sàn5,9 L/100 km NEDC139 g/km
20131.5 dCi 66kW1,5 L66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn4,2 L/100 km NEDC110 g/km
20131.61,6 L–XăngSố sàn6,6 L/100 km NEDC149 g/km
20131.61,6 L–XăngTự động6,8 L/100 km NEDC159 g/km

Pháp 6 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015NOTE 1.2–59 kW (80 PS)XăngSố sàn 5 cấp4,7 L/100 km NEDC109 g/km
2015NOTE 1.5 dCi–66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp3,5 L/100 km NEDC90 g/km
2014–2015NOTE 1.2 DIG-S MT–72 kW (98 PS)XăngSố sàn 5 cấp4,3 L/100 km NEDC99 g/km
2014–2015NOTE 1.2 DIG-S CVT–72 kW (98 PS)XăngVô cấp (CVT)5,1 L/100 km NEDC119 g/km
2014NOTE 1.5 dCi–59 kW (80 PS)XăngSố sàn 5 cấp4,7 L/100 km NEDC109 g/km
2014NOTE 1.2–66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp3,6 L/100 km NEDC92 g/km

Các đợt triệu hồi Nissan Note

10 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Nissan Note từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Công tắc khóa trẻ em cửa sau có thể không giữ đúng vị trí2015–2016
  • Bộ bơm khí túi khí hành khách có thể bị nứt vỡ2005–2013
  • Bánh xe có thể bị khóa cứng khi ABS được kích hoạt2016
  • Lỗi cuộn đánh lửa có thể làm động cơ chết máy2015–2016
  • Bộ bơm túi khí người lái có thể vỡ2005–2011

Xem tất cả 10 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.