MINI Countryman

MINI Countryman
Ảnh: Alexander-93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 270 phiên bản của MINI Countryman (2010–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2010–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,5 L đến 2,0 L
Công suất
68 kW (92 PS) đến 225 kW (306 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Hybrid, Điện, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,9 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,4 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,9 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
2,1 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
683.488

MINI Countryman là mẫu xe gì?

Countryman là mẫu crossover cỡ lớn hơn của MINI, đưa thiết kế đặc trưng của thương hiệu lên thân xe cao hơn, rộng rãi hơn cho hành khách và hành lý. Mẫu xe bổ sung kiểu dáng đa dụng hơn cho dòng sản phẩm vốn xoay quanh các mẫu xe cỡ nhỏ. Qua các thế hệ, Countryman được bổ sung hệ dẫn động 4 bánh cùng phiên bản plug-in hybrid và chạy điện.

Các thế hệ Countryman

Thế hệ đầu tiên, R60 (2010–2016), mở đầu cho Countryman hiện đại. Thế hệ thứ 2, F60 (2017–2023), tiếp tục kiểu dáng crossover với các lựa chọn động cơ xăng, diesel và plug-in hybrid. Thế hệ thứ 3, U25 (2024–nay), tiếp nối dòng xe với các phiên bản chạy điện và động cơ đốt trong. Từ một nhánh mới trong dòng MINI, Countryman đã phát triển thành mẫu crossover cỡ lớn hơn và đa dụng hơn của thương hiệu.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức

Tùy thị trường, dòng xe có động cơ dung tích 1,5 L đến 2,0 L cùng hệ truyền động điện và hybrid. Công suất được liệt kê tại EU dao động từ 66 kW (90 PS) đến 225 kW (306 PS); dải công suất tại Vương quốc Anh đạt tới 230 kW (313 PS). Mức thấp nhất được liệt kê tại EU đối với phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 1,9 L/100 km theo WLTP. Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp có trọng số của plug-in hybrid cũng là 1,9 L/100 km, với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Tại Vương quốc Anh, mức thấp nhất là 4,2 L/100 km đối với phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid và 2,1 L/100 km đối với plug-in hybrid; cả 2 đều theo NEDC. Mức thấp nhất được liệt kê theo EPA tại Hoa Kỳ là 7,8 L/100 km đối với phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid và 8,1 L/100 km đối với plug-in hybrid; mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 30 MPG. Số liệu NRCan 5 chu trình tại Canada lần lượt là 7,5 L/100 km và 8 L/100 km. WLTP và NEDC tại châu Âu, EPA tại Hoa Kỳ và quy trình 5 chu trình tại Canada sử dụng các phương pháp khác nhau, vì vậy nên đọc kết quả trong phạm vi từng thị trường.

Xe được bán ở đâu?

Số liệu chính thức liệt kê Countryman tại Liên minh châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2010–2025, với tổng cộng 683.488 xe. Giai đoạn được liệt kê là 2012–2026 tại Vương quốc Anh, 2012–2014 tại Pháp, 2011–2027 tại Hoa Kỳ và 2011–2026 tại Canada.

Câu hỏi và trả lời

MINI Countryman bắt đầu được bán khi nào?

Thế hệ đầu tiên ra mắt năm 2010 và được sản xuất đến hết năm 2016.

Thế hệ Countryman nào có phiên bản plug-in hybrid?

Phiên bản plug-in hybrid xuất hiện trong lịch sử thị trường của thế hệ thứ 2 F60, được sản xuất trong giai đoạn 2017–2023.

Mức tiêu thụ nhiên liệu Countryman thấp nhất được liệt kê tại EU là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê là 1,9 L/100 km theo WLTP đối với phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid. Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp có trọng số của plug-in hybrid cũng là 1,9 L/100 km và giả định có một phần quãng đường chạy bằng điện.

Vì sao số liệu mức tiêu thụ nhiên liệu Countryman khác nhau giữa châu Âu và Bắc Mỹ?

Châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC đối với xe đời cũ, Hoa Kỳ dùng EPA, còn Canada dùng quy trình NRCan 5 chu trình. Các phương pháp khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp kết quả.

Countryman first generation (2010–2016)

MINI Countryman first generation
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: R60 · Tài liệu tham khảo: motoringfile.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.100–4.110 mm · Khối lượng không tải 1.240–1.380 kg · Tốc độ tối đa 173–215 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 91,4% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 122 phiên bản

Countryman second generation (2017–2023)

MINI Countryman second generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: F60 · Tài liệu tham khảo: motoringfile.com, ultimatespecs.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.300 mm · Khối lượng không tải 1.340–1.690 kg · Tốc độ tối đa 180–225 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 93,7% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 110 phiên bản

Countryman third generation (từ 2024)

MINI Countryman third generation
Ảnh: Alexander-93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: U25 · Tài liệu tham khảo: motoringfile.com, ultimatespecs.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.440–4.450 mm · Khối lượng không tải 1.520–1.975 kg · Tốc độ tối đa 170–228 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 38 phiên bản

Liên minh Châu Âu 20 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–20251,5 L115 kW (156 PS)Hybrid6,1 L/100 km WLTP137–138 g/km–23.913
2024–2025Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện16,5–16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km441–444 km14.483
2024–20252,0 L110 kW (150 PS)Hybrid4,7 L/100 km WLTP124 g/km–6.829
2024–20252,0 L150 kW (204 PS)Hybrid6,8 L/100 km WLTP153 g/km–5.483
2024–2025Động cơ điện225 kW (306 PS)Điện18,0–18,4 kWh/100 km WLTP0 g/km406–409 km6.365
20252,0 L221 kW (300 PS)Xăng8,0 L/100 km WLTP180 g/km–1.558
2024–2025Động cơ điện68 kW (92 PS)Điện16,4 kWh/100 km WLTP0 g/km446–448 km1.152
2024–2025Động cơ điện104 kW (141 PS)Điện17,9–18,0 kWh/100 km WLTP0 g/km409–411 km502
20251,5 L115 kW (156 PS)Plug-in hybrid6,1 L/100 km WLTP137 g/km–26
2024–20251,5 L115 kW (156 PS)Xăng6,1 L/100 km WLTP138–139 g/km–219
2024–2025Động cơ điện140 kW (190 PS)Điện17,8–18,8 kWh/100 km WLTP0 g/km389–412 km35
20252,0 L150 kW (204 PS)Plug-in hybrid6,8 L/100 km WLTP153 g/km–15
2024–20252,0 L150 kW (204 PS)Xăng6,7–6,8 L/100 km WLTP152–153 g/km–25
20241,5 L100 kW (136 PS)Xăng6,3 L/100 km WLTP148 g/km–1.067
20241,5 L92 kW (125 PS)Plug-in hybrid3,3 L/100 km WLTP15,5 kWh/100 km WLTP42 g/km53 km940
20242,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel5,2 L/100 km WLTP135 g/km–321
20242,0 L131 kW (178 PS)Xăng6,9 L/100 km WLTP157 g/km–244
20242,0 L225 kW (306 PS)Xăng7,9 L/100 km WLTP183 g/km–95
20242,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel5,5 L/100 km WLTP143 g/km–84
20241,5 L92 kW (125 PS)Xăng1,9 L/100 km WLTP120 g/km–18

Vương quốc Anh 13 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026E Classic · E Exclusive · E Sport và 1 phiên bản cấu hình khácĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động12,9–16,3 kWh/100 km WLTP0 g/km423–499 km
2026E MonochromeĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động14,8 kWh/100 km WLTP0 g/km500 km
2025–2026SE ALL4 Classic · SE ALL4 Exclusive · SE ALL4 SportĐộng cơ điện230 kW (313 PS)ĐiệnTự động14,2–17,3 kWh/100 km WLTP0 g/km399–466 km
2025–2026C Classic · C Sport1,5 L125 kW (170 PS)HybridTự động 7 cấp5,9–6,2 L/100 km WLTP133–140 g/km–
2025–2026C Exclusive1,5 L125 kW (170 PS)XăngTự động 7 cấp5,9–6,2 L/100 km WLTP133–140 g/km–
2025–2026C Sport1,5 L125 kW (170 PS)XăngTự động 7 cấp6,0–6,2 L/100 km WLTP136–141 g/km–
2026C Classic · C Exclusive1,5 L125 kW (170 PS)HybridTự động 7 cấp6,2 L/100 km WLTP141 g/km–
2026C Exclusive1,5 L125 kW (170 PS)HybridTự động 7 cấp6,0 L/100 km WLTP136 g/km–
2025–2026S ALL4 Classic · S ALL4 Exclusive2,0 L160 kW (218 PS)HybridTự động 7 cấp6,6–6,9 L/100 km WLTP148–155 g/km–
2025–2026S ALL4 Exclusive2,0 L160 kW (218 PS)XăngTự động 7 cấp6,6–6,9 L/100 km WLTP148–155 g/km–
2025–2026S ALL4 Sport2,0 L160 kW (218 PS)XăngTự động 7 cấp6,7–6,9 L/100 km WLTP152–156 g/km–
2026S ALL4 Sport2,0 L160 kW (218 PS)HybridTự động 7 cấp6,7–6,9 L/100 km WLTP152 g/km–
2025–2026John Cooper Works2,0 L221 kW (300 PS)XăngTự động 7 cấp7,8–8,0 L/100 km WLTP177–180 g/km–

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2027Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian91–98 MPGe EPA0 g/km328–348 km
2025–2027SIDI & PFI2,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian25–27 MPG (8,7–9,4 L/100 km) EPA201–214 g/km–
2024SIDI1,5 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động cầu trước28 MPG (8,4 L/100 km) EPA194 g/km–

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện225 kW (306 PS)ĐiệnTự động21,7–22,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km328–341 km
2025–2026Sport utility vehicle: Small2,0 L–XăngSố sàn tự động 7 cấp8,7–9,2 L/100 km 5 chu kỳ201–214 g/km–

Các đợt triệu hồi MINI Countryman

24 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với MINI Countryman từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hệ thống kiểm soát khí thải yêu cầu cập nhật phần cứng và phần mềm2010–2014
  • Hệ thống phanh có thể mất trợ lực hoặc hệ thống cân bằng điện tử2025
  • Dây đai an toàn hàng ghế sau phía ngoài có thể hoạt động không đúng thiết kế2025
  • Cuộn thu dây đai an toàn ghế sau có thể không khóa2026
  • Thanh xoắn dây đai an toàn trước có thể bị hỏng2025

Xem tất cả 24 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.