Dữ liệu chính thức liệt kê 72 phiên bản của Mercedes-Benz V-Class (2000–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2000–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
2,0 L đến 2,3 L
Công suất
100 kW (136 PS) đến 233 kW (317 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Hybrid, Xăng, Điện
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
6,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
7,3 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
485.343
Mercedes-Benz V-Class là mẫu xe gì?
V-Class là xe van chở khách cỡ lớn, hay MPV, có khoang cabin rộng rãi và chỗ ngồi linh hoạt. Mẫu xe thuộc dải xe van của Mercedes-Benz và được thiết kế để chở người. Vito là mẫu xe thương mại có quan hệ gần gũi, còn V-Class chú trọng sự thoải mái và chỗ ngồi cho hành khách.
V-Class đầu tiên ra mắt vào năm 1996. Qua các thế hệ, mẫu xe phục vụ gia đình và đơn vị vận tải hành khách cần không gian của xe van trong một phương tiện tập trung vào nhu cầu chở người.
Các thế hệ V-Class
Thế hệ đầu tiên, W638, được sản xuất từ 1996 đến 2003. Thế hệ thứ 2, W639, tiếp nối từ 2003 đến 2014. Thế hệ thứ 3, W447, bắt đầu vào năm 2014.
W447 có vẻ ngoài hoàn thiện giống xe du lịch hơn, với cản xe cùng màu thân xe. Những lần cập nhật trang bị sau đó bổ sung các tính năng như đèn pha MULTIBEAM LED trên một số phiên bản.
Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu
Động cơ diesel giữ vai trò chủ đạo trong dải V-Class. Số liệu EU giai đoạn 2013–2025 còn có các phiên bản hybrid, xăng, chạy điện và một số loại khác. Động cơ tại EU có dung tích từ 1.9 đến 2.1 lít, công suất từ 100 kW (136 PS) đến 180 kW (245 PS). Số liệu tại Vương quốc Anh có động cơ từ 1.9 đến 2.8 lít và công suất tối đa 233 kW (317 PS).
Mức thấp nhất tại EU đối với các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 7,3 L/100 km theo WLTP. Tại Vương quốc Anh, mức thấp nhất là 6,2 L/100 km theo NEDC; tại Pháp là 5,7 L/100 km theo NEDC. WLTP và NEDC là các quy trình thử nghiệm khác nhau ở châu Âu, vì vậy kết quả không tương đương trực tiếp.
V-Class được bán ở đâu?
V-Class xuất hiện trong số liệu EU từ 2013 đến 2025, số liệu của Vương quốc Anh từ 2000 đến 2026 và số liệu của Pháp cho năm 2015. Tổng số đăng ký tại EU là 485.343 xe. Trong các phiên bản dẫn đầu tại EU có động cơ diesel 2.1 lít, công suất 140 kW (190 PS).
Câu hỏi và trả lời
V-Class thuộc loại phương tiện nào?
Đây là xe van cỡ lớn hoặc MPV hướng đến chở khách, có khoang cabin rộng rãi và chỗ ngồi linh hoạt.
Các thế hệ V-Class được sản xuất trong những năm nào?
W638 được sản xuất từ 1996 đến 2003, W639 từ 2003 đến 2014, còn W447 bắt đầu vào năm 2014.
Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức thấp nhất của V-Class là bao nhiêu?
Mức thấp nhất tại EU là 7,3 L/100 km theo WLTP; mức thấp nhất theo NEDC tại Vương quốc Anh là 6,2 L/100 km và tại Pháp là 5,7 L/100 km.
V-Class được bán ở đâu?
Số liệu chính thức bao quát EU, Vương quốc Anh và Pháp; giai đoạn năm tại mỗi khu vực khác nhau.
Mã mẫu xe: W638 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: de.wikipedia.org
Tóm tắt: Chiều dài 4.660 mm · Khối lượng không tải 1.751–2.050 kg · Tốc độ tối đa 161–187 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 59,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Tóm tắt: Chiều dài 5.140–5.370 mm · Khối lượng không tải 2.005–2.264 kg · Tốc độ tối đa 195–220 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 84,7% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 54 phiên bản
Liên minh Châu Âu 31 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2021–2025
2,0 L
174 kW (237 PS)
Dầu diesel
8,0–8,2 L/100 km WLTP
209–215 g/km
–
76.531
2021–2025
2,0 L
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
7,7–7,9 L/100 km WLTP
202–208 g/km
–
45.737
2021–2025
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
7,3–7,5 L/100 km WLTP
194–197 g/km
–
22.340
2024–2025
2,0 L
170 kW (231 PS)
Hybrid
10,3 L/100 km WLTP
234 g/km
–
681
2021–2024
2,0 L
174 kW (237 PS)
Dầu diesel
–
207–223 g/km
–
162
2019–2023
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
–
206–212 g/km
–
110
2023
2,0 L
170 kW (231 PS)
Xăng
–
312 g/km
–
11
2021–2023
2,0 L
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
–
206–212 g/km
–
22
2022
2,0 L
206 kW (280 PS)
Dầu diesel
–
202 g/km
–
19
2022
2,0 L
170 kW (231 PS)
Xăng
–
–
–
10
2021
2,0 L
176 kW (239 PS)
Dầu diesel
7,8 L/100 km WLTP
212 g/km
–
1.343
2021
2,0 L
155 kW (211 PS)
Xăng
–
–
–
58
2021
Động cơ điện
150 kW (204 PS)
Điện
–
0 g/km
–
26
2019–2020
2,0 L
176 kW (239 PS)
Dầu diesel
–
168 g/km
–
39.016
2019–2020
2,0 L
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
–
161–162 g/km
–
24.990
2019–2020
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
–
158–159 g/km
–
14.978
2014–2020
2,1 L
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
–
157–188 g/km
–
163.485
2014–2020
2,1 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
–
149–181 g/km
–
68.488
2020
Động cơ điện
150 kW (204 PS)
Điện
–
0 g/km
–
32
2020
Động cơ điện
70 kW (95 PS)
Điện
32,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
302 km
16
2020
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
–
180 g/km
–
14
2019
2,1 L
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
19,9 kWh/100 km NEDC
188 g/km
–
20.190
2014–2019
2,1 L
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
–
155–174 g/km
–
3.232
2019
2,0 L
176 kW (239 PS)
Dầu diesel
–
235 g/km
–
94
2019
2,0 L
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
–
207 g/km
–
20
2019
Động cơ điện
145 kW (197 PS)
Điện
–
0 g/km
–
18
2019
2,0 L
155 kW (211 PS)
Xăng
–
210 g/km
–
18
2017
2,1 L
140 kW (190 PS)
Nhiên liệu khác
–
169 g/km
–
2.104
2017
2,1 L
210 kW (286 PS)
Dầu diesel
–
170 g/km
–
1.448
2017
2,1 L
180 kW (245 PS)
Dầu diesel
–
161 g/km
–
116
2017
2,1 L
150 kW (204 PS)
Dầu diesel
–
166 g/km
–
12
Vương quốc Anh 17 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2025–2026V 220 d Premium Extra-Long
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,4 L/100 km WLTP
193–194 g/km
2025–2026V 220 d Premium Long
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,3 L/100 km WLTP
192 g/km
2025–2026V 300 d Premium Long
2,0 L
174 kW (237 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,5–7,6 L/100 km WLTP
196–199 g/km
2025–2026V 300 d Premium Extra-Long
2,0 L
174 kW (237 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,5 L/100 km WLTP
197–198 g/km
2025–2026V 300 d Marco Polo
2,0 L
174 kW (237 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,9 L/100 km WLTP
207 g/km
2026V 300 d Marco Polo Premium Plus
2,0 L
174 kW (237 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,8–7,9 L/100 km WLTP
206 g/km
2024V 220 d Premium Long
2,0 L
161 kW (219 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,2–7,3 L/100 km WLTP
190–193 g/km
2024V 220 d Premium Extra-Long
2,0 L
161 kW (219 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,3–7,4 L/100 km WLTP
192–194 g/km
2024V 300 d Premium Long
2,0 L
233 kW (317 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,4–7,6 L/100 km WLTP
195–200 g/km
2024V 300 d Premium Extra-Long
2,0 L
233 kW (317 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,5–7,6 L/100 km WLTP
196–199 g/km
2024V 300 d Marco Polo
2,0 L
233 kW (317 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,9 L/100 km WLTP
207 g/km
2022–2023V 220 d extra-long
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,5–7,6 L/100 km WLTP
197–199 g/km
2022–2023V 220 d long · V 220 d Marco Polo
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,5–7,6 L/100 km WLTP
198–201 g/km
2022–2023V 300 d extra-long
2,0 L
174 kW (237 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,5–7,6 L/100 km WLTP
197–199 g/km
2022–2023V 300 d long · V 300 d Marco Polo
2,0 L
174 kW (237 PS)
Dầu diesel
Tự động 9 cấp
7,5–7,6 L/100 km WLTP
198–201 g/km
2016–2017V 220 d extra long with 17'' rear wheels · V 220 d extra long with 18'' rear wheels · V 220 d extra long with 19'' rear wheels và 5 phiên bản cấu hình khác
2,1 L
–
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
6,2 L/100 km NEDC
163 g/km
2016–2017V 250 d extra long with 17'' rear wheels · V 250 d extra long with 18'' rear wheels · V 250 d extra long with 19'' rear wheels và 5 phiên bản cấu hình khác
2,1 L
–
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
6,3 L/100 km NEDC
166 g/km
Pháp 6 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2015V 200 CDI (136ch)
–
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
5,8–5,9 L/100 km NEDC
152–154 g/km
2015V 200 CDI (136ch)
–
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
6,1–6,4 L/100 km NEDC
159–168 g/km
2015V 220 CDI (163ch)
–
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
5,7–5,8 L/100 km NEDC
149–152 g/km
2015V 220 CDI (163ch)
–
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
5,7–6,0 L/100 km NEDC
149–157 g/km
2015V 250 BlueTEC (190ch)
–
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
6,0–6,7 L/100 km NEDC
157–177 g/km
2015MARCO POLO 250 BlueTEC (190ch)
–
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
6,1–6,7 L/100 km NEDC
159–177 g/km
Các đợt triệu hồi Mercedes-Benz V-Class
38 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Mercedes-Benz V-Class từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Cơ cấu điều chỉnh độ cao vô-lăng có thể được cố định sai2024
Ống xả lọc nhiên liệu có thể bị hỏng và rò rỉ dầu diesel2020–2021
Bó dây điện nội thất có thể được đi sai đường2020
Bơm nước làm mát có thể rò rỉ giữa các mạch2019–2021
Hệ thống gọi khẩn cấp có thể không đạt thông số kỹ thuật2016–2020
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.