Mercedes-Benz V-Class I

Mercedes-Benz V-Class I (1996–2003): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 10 phiên bản tại Vương quốc Anh.
Mã mẫu xe: W638 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh
Kích thước, khối lượng và dung tích
| Thông số kỹ thuật | Châu Âu |
|---|---|
| Kích thước | |
| Chiều dài | 4.660 mm RDW |
| Chiều rộng | 1.870–1.880 mm RDW |
| Chiều cao | 1.840 mm RDW |
| Chiều dài cơ sở | 3.000 mm RDW |
| Vệt bánh trước | 1.620–1.630 mm ASTRA |
| Vệt bánh sau | 1.630–1.640 mm ASTRA |
| Khối lượng và khả năng kéo | |
| Khối lượng không tải | 1.751–2.050 kg RDW |
| Khối lượng xe ở trạng thái vận hành | 1.851–2.150 kg RDW |
| Tổng khối lượng xe | 2.630–2.700 kg RDW |
| Khả năng kéo rơ-moóc có phanh | 2.000 kg RDW |
| Khả năng kéo rơ-moóc không phanh | 750 kg RDW |
| Chỗ ngồi và không gian | |
| Số chỗ ngồi | 2–7 RDW |
| Số cửa | 3–4 RDW |
| Hiệu năng | |
| Tốc độ tối đa | 161–187 km/h RDW |
| Mô-men xoắn | 210–300 Nm ASTRA |
Kích cỡ lốp (phổ biến nhất trước): 215/60R16, 215/65R15
Các khoảng giá trị bao gồm những phiên bản và kiểu thân xe trong thế hệ này; phiên bản dành cho châu Âu và Bắc Mỹ có thể khác nhau. Nguồn: Chứng nhận kiểu loại RDW (Hà Lan), Chứng nhận kiểu loại ASTRA (Thụy Sĩ).
Độ tin cậy và báo cáo của chủ xe
MOT tại Anh: tỷ lệ đạt lần đầu theo độ tuổi
| Độ tuổi khi kiểm định | Tỷ lệ đạt | Trung bình tại Anh | Lượt kiểm định |
|---|---|---|---|
| Từ 13 năm trở lên | 59,9% (57,2–62,5) | 69,2% | 1.313 |
Kết quả kiểm định MOT
| Khu vực | Mẫu xe này | Trung bình tại Vương quốc Anh, cùng nhóm tuổi |
|---|---|---|
| Phanh | 54,0% | 36,4% |
| Thân xe, khung gầm và kết cấu | 43,6% | 18,6% |
| Hệ thống treo | 43,1% | 41,6% |
| Đèn và hệ thống điện | 34,5% | 28,8% |
| Lốp xe | 31,8% | 31,2% |
| Tầm nhìn (kính, gương, cần gạt nước) | 21,3% | 11,8% |
Lần kiểm định MOT đầu tiên mỗi năm của từng xe trong 2022–2024, dựa trên kết quả kiểm định đã ẩn danh của DVSA; chỉ hiển thị các nhóm tuổi có ít nhất 500 lượt kiểm định. Con số trong ngoặc là khoảng tin cậy 95%; màu xanh lá hoặc đỏ nghĩa là cao hơn hoặc thấp hơn rõ rệt so với mức trung bình tại Vương quốc Anh. Bảng thứ hai cho biết một hạng mục (lỗi hoặc khuyến nghị) được ghi nhận thường xuyên thế nào ở từng khu vực, so với mức trung bình tại Vương quốc Anh của những xe cùng nhóm tuổi. Dữ liệu kiểm định MOT đã ẩn danh của DVSA (Giấy phép Chính phủ Mở)
Tất cả 10 phiên bản của Mercedes-Benz V-Class I
Vương quốc Anh 10 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
| Năm và phiên bản | Động cơ | Nhiên liệu | Hộp số | Mức tiêu thụ (kết hợp) | CO₂ |
|---|---|---|---|---|---|
| 2002–2004V220 CDI Trend Estate · V220 CDI Ambiente Estate · V220 CDI Fashion Estate và 2 phiên bản cấu hình khác | 2,1 L | Dầu diesel | Số sàn 5 cấp | 8,1 L/100 km NEDC | 214 g/km |
| 2002–2004V220 CDI Trend Estate · V220 CDI Ambiente Estate · V220 CDI Fashion Estate và 2 phiên bản cấu hình khác | 2,1 L | Dầu diesel | Tự động 4 cấp | 8,5 L/100 km NEDC | 224 g/km |
| 2002–2004V230 Trend Estate · V230 Ambiente Estate · V230 Fashion Estate và 2 phiên bản cấu hình khác | 2,3 L | Xăng | Số sàn 5 cấp | 11,9 L/100 km NEDC | 284 g/km |
| 2002–2004V230 Trend Estate · V230 Ambiente Estate · V230 Fashion Estate và 2 phiên bản cấu hình khác | 2,3 L | Xăng | Tự động 4 cấp | 12,6 L/100 km NEDC | 301 g/km |
| 2000–2001V 220 CDI Estate · V 220 CDI | 2,2 L | Dầu diesel | Số sàn 5 cấp | 7,5 L/100 km NEDC | 199 g/km |
| 2000–2001V 220 CDI Estate · V 220 CDI | 2,2 L | Dầu diesel | Tự động 4 cấp | 8,0 L/100 km NEDC | 213 g/km |
| 2000–2001V 230 Estate · V 230 | 2,3 L | Xăng | Số sàn 5 cấp | 11,6 L/100 km NEDC | 274 g/km |
| 2000–2001V 230 Estate · V 230 | 2,3 L | Xăng | Tự động 4 cấp | 11,7 L/100 km NEDC | 279 g/km |
| 2001V 230 | 2,3 L | Xăng | Số sàn 5 cấp | 11,5 L/100 km NEDC | 270 g/km |
| 2000–2001V 280 Estate · V 280 | 2,8 L | Xăng | Tự động 4 cấp | 13,8 L/100 km NEDC | 330 g/km |
Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.





