Land Rover Range Rover

Land Rover Range Rover
Ảnh: Aos.1905 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 275 phiên bản của Land Rover Range Rover (1987–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1987–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 5,0 L
Công suất
110 kW (150 PS) đến 415 kW (564 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Plug-in hybrid, Hybrid, Nhiên liệu linh hoạt (E85)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
2,8 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,9 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
6,5 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,8 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Canada)
11,0 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
345.467

Range Rover là gì?

Range Rover là mẫu SUV hạng sang cỡ lớn của Land Rover, kết hợp khoang cabin rộng rãi và sự thoải mái khi di chuyển trên đường với đặc tính vận hành trên mọi địa hình của thương hiệu. Xe phù hợp với những người lái muốn có một mẫu xe rộng rãi cho các hành trình hằng ngày và chuyến đi dài, với các phiên bản xăng, diesel và điện hóa ở những thế hệ sau. Ra mắt năm 1970, mẫu xe kết hợp sự thoải mái của xe đường trường với khả năng off-road gắn liền với Land Rover.

Các thế hệ Range Rover

Các thế hệ gồm Classic (1987–1995), P38A (1995–2002), L322 (2003–2012), IV (2013–2021) và V (2022–nay). Classic xuất hiện lần đầu năm 1970. Qua các thế hệ sau, Range Rover phát triển thành mẫu SUV hạng sang chú trọng sự thoải mái hơn, đồng thời vẫn giữ đặc tính off-road. Thế hệ thứ tư L405 có kết cấu thân xe hoàn toàn bằng nhôm, còn thế hệ thứ năm tiếp tục với thiết kế gọn gàng, hiện đại.

Động cơ và công suất

Tại EU, Anh và Mỹ, dung tích động cơ dao động từ 2,0 L đến 5,0 L; tại Canada, dung tích dao động từ 3,0 L đến 5,0 L. Số liệu công suất tại EU chạy từ 110 kW (150 PS) đến 415 kW (564 PS). Dải sản phẩm của Anh và Mỹ bắt đầu từ 183 kW (249 PS), trong khi dải công suất ghi nhận tại Pháp bắt đầu từ 110 kW (150 PS) và đạt 375 kW (510 PS). Tùy thuộc vào thị trường, các phiên bản bao gồm hệ truyền động xăng, dầu, hybrid và plug-in hybrid. Số liệu tại Mỹ cũng bao gồm các phiên bản dùng nhiên liệu linh hoạt E85.

Mức tiêu thụ nhiên liệu và CO₂

Mức tiêu thụ chính thức thay đổi theo thị trường, động cơ và quy trình kiểm tra. Tại EU, mức thấp nhất được liệt kê của các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 6,5 L/100 km theo WLTP. Mức WLTP gia quyền của bản plug-in hybrid là 0,8 L/100 km, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Mức thấp nhất được liệt kê tại Anh là 2,8 L/100 km theo NEDC, còn tại Pháp là 4,9 L/100 km theo NEDC. Các mức thấp nhất được liệt kê là 9,8 L/100 km theo bài kiểm tra EPA của Mỹ và 9,4 L/100 km theo bài kiểm tra 5 chu kỳ của Canada. Với các bản plug-in hybrid, mức gia quyền là 11,2 L/100 km theo EPA và 11 L/100 km theo bài kiểm tra 5 chu kỳ của Canada. WLTP và NEDC ở châu Âu, EPA ở Mỹ và quy trình 5 chu kỳ ở Canada áp dụng các phương pháp khác nhau, nên nên so sánh số liệu trong cùng thị trường. Số liệu CO₂ cũng thay đổi theo phiên bản và quy trình kiểm tra.

Xe được bán ở đâu?

Range Rover xuất hiện trong số liệu chính thức của EU, Anh, Pháp, Mỹ và Canada. Các giai đoạn là 2010–2025 đối với đăng ký tại EU, 2000–2024 tại Anh, 2012–2014 tại Pháp, 1987–2027 tại Mỹ và 1995–2026 tại Canada. Trong số liệu đăng ký tại EU, các phiên bản xuất hiện phổ biến gồm bản diesel 3,0 L công suất 190 kW (258 PS) vào năm 2016 và 2017.

Câu hỏi và trả lời

Range Rover có phải là một chiếc SUV dẫn động bốn bánh không?

Đúng. Đây là một mẫu SUV cỡ lớn của Land Rover, kết hợp sự thoải mái trên đường trường với đặc tính off-road của thương hiệu.

Range Rover có phiên bản hybrid không?

Đúng. Các phiên bản hybrid và plug-in hybrid có sẵn ở một số thị trường.

Tại sao số liệu tiêu thụ nhiên liệu lại khác nhau giữa các quốc gia?

Các quy trình kiểm tra khác nhau tùy theo thị trường: châu Âu sử dụng WLTP hoặc, đối với các số liệu cũ hơn, NEDC; Mỹ sử dụng bài kiểm tra EPA; và Canada sử dụng quy trình 5 chu kỳ.

Range Rover Classic (1987–1995)

Land Rover Range Rover Classic
Ảnh: Makizox / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Được bán tại: Hoa Kỳ · Tài liệu tham khảo: jlrnewsroom.media, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.445–4.648 mm · Khối lượng không tải 2.500–2.810 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 4 phiên bản

Range Rover P38A (1995–2002)

Land Rover Range Rover P38A
Ảnh: DieselFordMondeo / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: P38A · Được bán tại: Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: media.jlr.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.712 mm · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 73,6% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 16 phiên bản

Range Rover L322 (2003–2012)

Land Rover Range Rover L322
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: L322 · Tài liệu tham khảo: media.jlr.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.790–4.970 mm · Khối lượng không tải 2.422–2.615 kg · Tốc độ tối đa 200–225 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 74,1% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 59 phiên bản

Range Rover IV (2013–2021)

Land Rover Range Rover IV
Ảnh: Land Rover MENA / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: L405 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, jlrnewsroom.media

Tóm tắt: Chiều dài 5.000–5.200 mm · Khối lượng không tải 2.266–2.600 kg · Tốc độ tối đa 209–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 87,4% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 165 phiên bản

Range Rover V (từ 2022)

Land Rover Range Rover V
Ảnh: Aos.1905 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: L460 · Tài liệu tham khảo: landroverusa.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 5.050–5.250 mm · Khối lượng không tải 2.485–2.710 kg · Tốc độ tối đa 225–250 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 32 phiên bản

Liên minh Châu Âu 22 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2022–20253,0 L294 kW (400 PS)Plug-in hybrid0,8–2,4 L/100 km WLTP28,7–29,4 kWh/100 km WLTP18–25 g/km111–116 km11.676
2022–20253,0 L258 kW (351 PS)Hybrid7,7–8,1 L/100 km WLTP202–211 g/km–4.579
2023–20254,4 L390 kW (530 PS)Hybrid11,7–11,8 L/100 km WLTP266–267 g/km–1.549
2023–20254,4 L452 kW (615 PS)Hybrid11,8 L/100 km WLTP267–268 g/km–681
2022–20253,0 L183 kW (249 PS)Hybrid7,5–7,9 L/100 km WLTP198–208 g/km–937
2022–20253,0 L221 kW (300 PS)Hybrid7,6–8,1 L/100 km WLTP199–214 g/km–906
2022–20253,0 L258 kW (351 PS)Dầu diesel7,6–8,0 L/100 km WLTP201–215 g/km–92
20253,0 L258 kW (351 PS)Plug-in hybrid7,6 L/100 km WLTP201 g/km–47
2022–20254,4 L390 kW (530 PS)Xăng11,7 L/100 km WLTP265–266 g/km–2.331
2022–20253,0 L294 kW (400 PS)Hybrid9,7–10,3 L/100 km WLTP223–233 g/km–524
20254,4 L390 kW (530 PS)Plug-in hybrid11,8 L/100 km WLTP266 g/km–16
20233,0 L294 kW (400 PS)Plug-in hybrid0,9 L/100 km WLTP29,1 kWh/100 km WLTP19 g/km112 km67
2022–20232,0 L221 kW (300 PS)Plug-in hybrid2,2–4,9 L/100 km WLTP22,4–25,7 kWh/100 km WLTP49–79 g/km42–53 km92
20233,0 L258 kW (351 PS)Hybrid8,0 L/100 km WLTP209 g/km–18
20233,0 L67 kW (91 PS)Hybrid7,9 L/100 km WLTP206 g/km–11
20225,0 L386 kW (525 PS)Xăng13,7 L/100 km WLTP319 g/km–51
20222,0 L184 kW (250 PS)Xăng7,7 L/100 km WLTP224 g/km–16
20223,0 L258 kW (351 PS)Hybrid–208 g/km–15
20223,0 L294 kW (400 PS)Xăng10,0 L/100 km WLTP226 g/km–14
20225,0 L423 kW (575 PS)Xăng12,7 L/100 km WLTP331 g/km–14
20225,0 L415 kW (564 PS)Xăng14,8 L/100 km WLTP335 g/km–11
20222,0 L150 kW (204 PS)Hybrid5,3 L/100 km WLTP178 g/km–10

Vương quốc Anh 2 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
20243.0 i6 Petrol 400PS AWD Auto SWB3,0 L400 kW (544 PS)XăngTự động 8 cấp10,6–11,3 L/100 km WLTP240–255 g/km
20243.0 i6 Petrol 400PS AWD Auto LWB3,0 L400 kW (544 PS)XăngTự động 8 cấp10,8–11,4 L/100 km WLTP245–258 g/km

Hoa Kỳ 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2022–2027SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh20–22 MPG (10,7–11,8 L/100 km) EPA254–277 g/km
2024–2027SIDI; Mild Hybrid4,4 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh18–19 MPG (12,4–13,1 L/100 km) EPA296–311 g/km
2023–2025SIDI; PHEV3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh21 MPG (11,2 L/100 km) EPA63–66 g/km
2022–2023SIDI · SIDI; SV4,4 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh18 MPG (13,1 L/100 km) EPA314–316 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2022–2026Sport utility vehicle: Standard4,4 LXăngTự động 8 cấp12,6–13,3 L/100 km 5 chu kỳ296–316 g/km–
2025Sport utility vehicle: Standard3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấp11,0 L/100 km 5 chu kỳ63 g/km85 km
2022–2025Sport utility vehicle: Standard3,0 LXăngTự động 8 cấp11,3–11,7 L/100 km 5 chu kỳ265–276 g/km–
2022Sport utility vehicle: Standard5,0 LXăngTự động 8 cấp15,5 L/100 km 5 chu kỳ365 g/km–

Các đợt triệu hồi Land Rover Range Rover

151 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Land Rover Range Rover từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ chuyển đổi DC-DC có thể bị hỏng2020–2024
  • Ngõng trục hệ thống treo trước có thể không đúng thông số kỹ thuật2015–2017
  • Ngỗng moay-ơ hệ thống treo trước không đúng chuẩn có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành2016–2017
  • Puli dẫn hướng có thể làm hỏng cảm biến dầu2024
  • Túi khí người lái có thể không bung2020–2026

Xem tất cả 151 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.