Ford Explorer

Ford Explorer
Ảnh: Kevauto / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 107 phiên bản của Ford Explorer (1991–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1991–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 5,0 L
Công suất
70 kW (95 PS) đến 267 kW (363 PS)
Nhiên liệu
Plug-in hybrid, Điện, Xăng, Hybrid, Nhiên liệu linh hoạt (E85)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
2,9 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
9,0 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
9,6 L/100 km (5 chu kỳ)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
3,1 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
64.566

Ford Explorer là xe gì?

Explorer là mẫu SUV cỡ lớn của Ford, được thiết kế để chở hành khách cùng hành lý. Ban đầu, đây là mẫu SUV dành cho Bắc Mỹ; thế hệ đầu tiên xuất hiện trong số liệu tại Mỹ và Canada từ 1991. Tại châu Âu, tên Explorer cũng được dùng cho một mẫu xe điện, khác với mẫu SUV trước đây.

Các thế hệ Explorer

Các thế hệ gồm I (1991–1994), II (1995–2001), III (2002–2005), IV (2006–2010), V (2011–2019) và VI (2020–nay). Thế hệ thứ 5 chuyển từ kết cấu truyền thống dựa trên xe tải sang kết cấu crossover dựa trên ô tô. Các phiên bản sau tiếp tục theo hướng SUV hiện đại này, trong khi lựa chọn hệ truyền động mở rộng, bao gồm cả hybrid và Explorer chạy hoàn toàn bằng điện tại châu Âu.

Động cơ và công suất

Số liệu tại Mỹ bao gồm các phiên bản chạy xăng, nhiên liệu linh hoạt E85, hybrid và điện, với động cơ dung tích từ 2,0 L đến 5,0 L. Số liệu tại Canada liệt kê động cơ xăng và E85 dung tích từ 2,3 L đến 5,0 L. Số liệu tại EU bao gồm các phiên bản chạy điện, plug-in hybrid, xăng và hybrid. Phiên bản plug-in hybrid được liệt kê có động cơ 3,0 L và công suất 267 kW (363 PS). Các phiên bản chạy điện tại EU có công suất 210 kW (286 PS) và 250 kW (340 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu và thị trường

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại Mỹ là 8,4 L/100 km theo phép thử EPA, với mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 28 MPG. Mức thấp nhất được ghi nhận tại Canada là 9,6 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu trình. Mức tiêu thụ có trọng số thấp nhất của Explorer plug-in hybrid tại EU là 3,1 L/100 km theo WLTP; đây là số liệu chính thức giả định một phần hành trình được chạy bằng điện. EU cũng ghi nhận mức WLTP thấp nhất là 2,9 L/100 km trong số các phiên bản xăng, diesel và hybrid. Quy trình thử khác nhau: EPA và phép thử 5 chu trình của Canada khác với các phép thử WLTP và NEDC tại châu Âu, vì vậy tốt nhất nên xem số liệu trong phạm vi thị trường tương ứng.

Câu hỏi và trả lời

Explorer có phiên bản chạy điện không?

Có. Số liệu tại EU liệt kê các phiên bản chạy điện, với công suất 210 kW (286 PS) và 250 kW (340 PS).

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận của Explorer là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại Mỹ là 8,4 L/100 km theo phép thử EPA; tại Canada là 9,6 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu trình. Mức tiêu thụ WLTP có trọng số của phiên bản plug-in hybrid tại EU là 3,1 L/100 km.

Explorer chuyển sang dạng crossover từ khi nào?

Thế hệ thứ 5, ra mắt cho năm 2011, chuyển sang kết cấu crossover dựa trên ô tô.

Explorer có được bán tại châu Âu không?

Có. Số liệu tại EU bao gồm các phiên bản chạy điện và plug-in hybrid, còn số liệu tại Anh ghi nhận một phiên bản động cơ xăng 4,0 L trong giai đoạn 2000–2001.

Explorer I (1991–1994)

Ford Explorer I
Ảnh: LukaCali / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: UN46 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: supermotors.net

Tóm tắt: Chiều dài 4.432–4.681 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 6 phiên bản

Explorer II (1995–2001)

Ford Explorer II
Ảnh: Kevauto / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: UN105, UN150 · Được bán tại: Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.536–4.844 mm · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 68,0% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 29 phiên bản

Explorer III (2002–2005)

Ford Explorer III
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: U152 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: motortrend.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.813 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 13 phiên bản

Explorer IV (2006–2010)

Ford Explorer IV
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: U251 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: supermotors.net

Tóm tắt: Chiều dài 4.912 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 8 phiên bản

Explorer V (2011–2019)

Ford Explorer V
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: U502 · Tài liệu tham khảo: supermotors.net

Tóm tắt: Chiều dài 5.010 mm · Khối lượng không tải 1.913 kg · Tốc độ tối đa 180 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 18 phiên bản

Explorer VI (từ 2020)

Ford Explorer VI
Ảnh: Kevauto / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: U625 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.470–5.080 mm · Khối lượng không tải 1.896–2.441 kg · Tốc độ tối đa 160–230 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 33 phiên bản

Liên minh Châu Âu 16 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–2025Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện14,4–14,7 kWh/100 km WLTP0 g/km584–585 km27.111
2024–2025Động cơ điện250 kW (340 PS)Điện16,6–16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km532–535 km9.625
2024–2025Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện16,3 kWh/100 km WLTP0 g/km538 km2.997
2024–2025Động cơ điện89 kW (121 PS)Điện15,1–15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km571–576 km2.223
2025Động cơ điện125 kW (170 PS)Điện17,3 kWh/100 km WLTP0 g/km365 km1.251
2024–2025Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện16,3 kWh/100 km WLTP0 g/km508–541 km457
2024–2025Động cơ điện88 kW (120 PS)Điện14,6–15,0 kWh/100 km WLTP0 g/km565–578 km692
2021–20253,0 L267 kW (363 PS)Plug-in hybrid3,1–6,8 L/100 km WLTP21,7–22,0 kWh/100 km WLTP71–90 g/km42–45 km14.974
20233,0 L91 kW (124 PS)Plug-in hybrid3,1 L/100 km WLTP22,0 kWh/100 km WLTP71 g/km42 km26
2021–20223,0 L267 kW (363 PS)Xăng2,9 L/100 km WLTP21,1–21,6 kWh/100 km WLTP71–163 g/km–285
20223,0 L267 kW (363 PS)Hybrid3,2 L/100 km WLTP78 g/km–25
20212,3 L224 kW (305 PS)Xăng–299 g/km–12
20203,0 L267 kW (363 PS)Plug-in hybrid21,5 kWh/100 km NEDC66 g/km46 km4.648
20203,0 L53 kW (72 PS)Plug-in hybrid20,5 kWh/100 km NEDC66 g/km42 km86
20203,0 L267 kW (363 PS)Xăng–66 g/km–71
20203,0 L267 kW (363 PS)Hybrid–66 g/km–13

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp số
2026EXPLORER 3.0l EcoBoost (457ch) PHEV BVA103,0 L267 kW (363 PS)Plug-in hybridTự động

Hoa Kỳ 13 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2027SIDI & PFI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian20–23 MPG (10,2–11,8 L/100 km) EPA245–277 g/km
2025–2027SIDI & PFI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động cầu sau23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA234–236 g/km
2021–2027SIDI3,0 LXăngTự động 10 cấpDẫn động cầu sau20–21 MPG (11,2–11,8 L/100 km) EPA261–273 g/km
2020–2027SIDI3,0 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian19–21 MPG (11,2–12,4 L/100 km) EPA266–291 g/km
2022–2024SIDI; Stop-Start · SIDI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động cầu sau24 MPG (9,8 L/100 km) EPA230 g/km
2020–2024SIDI · SIDI; Stop-Start2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian23 MPG (10,2 L/100 km) EPA240 g/km
2022–2024SIDI; Stop-Start · SIDI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian21 MPG (11,2 L/100 km) EPA269 g/km
2020–2024SIDI & PFI; FFV3,3 LNhiên liệu linh hoạt (E85)Tự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian19–20 MPG (11,8–12,4 L/100 km) EPA276–293 g/km
2021–2023SIDI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian20–22 MPG (10,7–11,8 L/100 km) EPA251–277 g/km
2020–2023SIDI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động cầu sau23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA230–240 g/km
2023SIDI; without Stop-Start3,0 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian20 MPG (11,8 L/100 km) EPA280–282 g/km
2020–2023SIDI & PFI; Hybrid3,3 LHybridTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian23–25 MPG (9,4–10,2 L/100 km) EPA224–235 g/km
2020–2023SIDI & PFI; Hybrid3,3 LHybridTự động 10 cấpDẫn động cầu sau26–28 MPG (8,4–9,0 L/100 km) EPA200–213 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2020–2026Sport utility vehicle: Standard2,3 LXăngTự động 10 cấp10,3–11,8 L/100 km 5 chu kỳ241–277 g/km
2020–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 LXăngTự động 10 cấp11,3–12,4 L/100 km 5 chu kỳ266–290 g/km
2020–2023Sport utility vehicle: Standard3,3 LXăngTự động 10 cấp9,6 L/100 km 5 chu kỳ225 g/km

Các đợt triệu hồi Ford Explorer

163 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Ford Explorer từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Túi khí hành khách có thể không bung đúng cách2026
  • Pít-tông động cơ có thể bị hỏng2026
  • Mái kính toàn cảnh (panoramic roof) có thể bị bong ra2026
  • Bạc lót động cơ có thể bị kẹt2026
  • Ghế lái có thể ngả ra bất ngờ2025–2027

Xem tất cả 163 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.