Tesla Model Y

Tesla Model Y
Ảnh: U.S. National Highway Traffic Safety Administration / Wikimedia Commons · Public domain

Dữ liệu chính thức liệt kê 98 phiên bản của Tesla Model Y (2020–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2020–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
67 kW (91 PS) đến 514 kW (699 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
651.538

Tesla Model Y là gì?

Model Y là mẫu SUV chạy hoàn toàn bằng điện, áp dụng triết lý xe điện của Tesla lên một thân xe cao hơn cùng kiểu dáng xe gia đình thực dụng. Mẫu xe này đứng cạnh Model 3 trong dải sản phẩm của Tesla, dành cho những người muốn có một chiếc xe điện mang vóc dáng của xe SUV. Phong cách thiết kế gọn gàng và khoang lái tập trung vào màn hình cảm ứng tiếp nối ngôn ngữ thiết kế quen thuộc của hãng.

Thế hệ đầu tiên bắt đầu từ năm 2020 và vẫn tiếp tục cho đến ngày nay. Model Y đã mở rộng dải sản phẩm của Tesla vượt ra ngoài các dòng sedan, đưa trọng tâm của thương hiệu vào sức mạnh điện trong một kiểu dáng thân xe phù hợp cho việc sử dụng gia đình hằng ngày.

Động cơ và công suất

Tất cả các phiên bản Model Y được liệt kê đều chạy điện. Tại EU, công suất dao động từ 65 kW (88 PS) đến 393 kW (534 PS); tại Vương quốc Anh, mức công suất từ 220 kW (299 PS) đến 514 kW (699 PS). Các phiên bản tại Canada có công suất từ 198 kW (269 PS) đến 380 kW (517 PS). Những dải thông số đặc thù theo thị trường này mô tả các phiên bản khác nhau và cách đánh giá công suất khác nhau.

Model Y được bán ở đâu?

Model Y xuất hiện trong các số liệu chính thức của Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU từ giai đoạn 2021–2025 đạt tổng cộng 651.538 xe. Phiên bản 220 kW (299 PS) có số lượt đăng ký cao nhất trong danh sách vào cả năm 2023 và 2025; phiên bản 378 kW (514 PS) cũng nằm trong nhóm dẫn đầu về số lượt đăng ký vào năm 2023. Các năm được liệt kê bắt đầu từ 2020 tại Mỹ và Canada, 2021 đối với số liệu đăng ký EU và 2023 tại Vương quốc Anh.

Tesla Model Y tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Model Y chạy bằng điện, do đó mức tiêu thụ xăng và lượng khí thải CO₂ từ ống xả không dùng để mô tả hệ thống truyền động của xe. Các quy trình thử nghiệm khác nhau theo từng thị trường: Châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC, Mỹ sử dụng xếp hạng EPA và Canada sử dụng quy trình 5 chu kỳ. Tốt nhất nên so sánh kết quả trong cùng một thị trường và cùng một hệ thống thử nghiệm.

Câu hỏi và trả lời

Tesla Model Y có phải là một chiếc SUV không?

Đúng vậy. Đây là mẫu SUV chạy bằng pin điện của Tesla.

Thế hệ đầu tiên của Model Y bắt đầu từ khi nào?

Thế hệ đầu tiên bắt đầu vào năm 2020 và vẫn tiếp tục cho đến ngày nay.

Có bao nhiêu chiếc Model Y được đăng ký tại EU?

Tổng số lượt đăng ký tại EU là 651.538 trong giai đoạn 2021–2025.

Những thị trường nào có số liệu chính thức về Model Y?

Các số liệu bao gồm EU, Vương quốc Anh, Mỹ và Canada.

Model Y first generation (từ 2020)

Tesla Model Y first generation
Ảnh: U.S. National Highway Traffic Safety Administration / Wikimedia Commons · Public domain

Tài liệu tham khảo: ir.tesla.com, cars.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.750–4.790 mm · Khối lượng không tải 1.859–1.972 kg · Tốc độ tối đa 201–250 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 98 phiên bản

Liên minh Châu Âu 50 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–2025Động cơ điện220 kW (299 PS)Điện15,1–16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km450–575 km240.548
2021–2025Động cơ điện378 kW (514 PS)Điện15,5–16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km507–583 km142.733
2022–2025Động cơ điện255 kW (347 PS)Điện15,0–15,7 kWh/100 km WLTP0 g/km438–592 km60.005
2024–2025Động cơ điện179 kW (243 PS)Điện15,4–16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km533–583 km5.171
2025Động cơ điện461 kW (627 PS)Điện16,2 kWh/100 km WLTP0 g/km580 km3.204
2021–2025Động cơ điện158 kW (215 PS)Điện15,5–17,1 kWh/100 km WLTP0 g/km507–584 km59.474
2022–2025Động cơ điện235 kW (320 PS)Điện16,0–17,3 kWh/100 km WLTP0 g/km462–514 km55.099
2022–2025Động cơ điện393 kW (534 PS)Điện17,3 kWh/100 km WLTP0 g/km514 km33.212
2023–2025Động cơ điện114 kW (155 PS)Điện13,9–16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km521–541 km1.039
2023–2025Động cơ điện185 kW (252 PS)Điện17,3 kWh/100 km WLTP0 g/km514 km2.337
2025Động cơ điện303 kW (412 PS)Điện16,2 kWh/100 km WLTP0 g/km580 km607
2023–2025Động cơ điện120 kW (163 PS)Điện14,3–16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km521–561 km995
2025Động cơ điện159 kW (216 PS)Điện14,0 kWh/100 km WLTP0 g/km514 km247
2023–2025Động cơ điện190 kW (258 PS)Điện16,3–16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km533–576 km7.901
2024–2025Động cơ điện127 kW (173 PS)Điện15,0–15,5 kWh/100 km WLTP0 g/km529–591 km352
2025Động cơ điện750 kW (1.020 PS)Điện14,8 kWh/100 km WLTP0 g/km569 km43
2021–2025Động cơ điện153 kW (208 PS)Điện16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km507–536 km23.014
2023–2024Động cơ điện125 kW (170 PS)Điện15,7 kWh/100 km WLTP0 g/km437–443 km815
2021–2024Động cơ điện88 kW (120 PS)Điện15,7–16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km433–531 km8.811
2023–2024Động cơ điện90 kW (122 PS)Điện15,7–15,8 kWh/100 km WLTP0 g/km440–442 km307
2021–2023Động cơ điện65 kW (88 PS)Điện16,9–18,6 kWh/100 km WLTP0 g/km507–533 km1.783
2023Động cơ điện67 kW (91 PS)Điện16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km517 km436
2022–2023Động cơ điện155 kW (211 PS)Điện17,2–17,3 kWh/100 km WLTP0 g/km514 km2.375
2023Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km518 km199
2023Động cơ điện81 kW (110 PS)Điện16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km513 km105
2023Động cơ điện84 kW (114 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km520 km62
2023Động cơ điện95 kW (129 PS)Điện16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km510 km56
2023Động cơ điện96 kW (131 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km520 km48
2023Động cơ điện72 kW (98 PS)Điện16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km512 km47
2023Động cơ điện112 kW (152 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km520 km44
2023Động cơ điện68 kW (92 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km520 km43
2023Động cơ điện85 kW (116 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km517 km39
2023Động cơ điện132 kW (179 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km518 km39
2023Động cơ điện61 kW (83 PS)Điện16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km513 km36
2023Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km520 km35
2023Động cơ điện91 kW (124 PS)Điện16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km515 km35
2023Động cơ điện140 kW (190 PS)Điện16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km512 km35
2023Động cơ điện131 kW (178 PS)Điện16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km518 km27
2023Động cơ điện116 kW (158 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km522 km25
2023Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km523 km22
2023Động cơ điện69 kW (94 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km529 km20
2023Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km521 km16
2023Động cơ điện74 kW (101 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km523 km14
2023Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km521 km14
2023Động cơ điện92 kW (125 PS)Điện17,0 kWh/100 km WLTP0 g/km530 km13
2023Động cơ điện51 kW (69 PS)Điện16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km520 km12
2023Động cơ điện143 kW (194 PS)Điện16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km514 km10
2023Động cơ điện147 kW (200 PS)Điện16,2 kWh/100 km WLTP0 g/km484 km10
2023Động cơ điện250 kW (340 PS)Điện16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km522 km10
2021Động cơ điện155 kW (211 PS)Điện–0 g/km–14

Vương quốc Anh 32 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026RWD (YS6MRBH) · RWD (YS6MNHb)Động cơ điện220 kW (299 PS)Điện13,9 kWh/100 km WLTP0 g/km500 km
2025–2026RWD Long Range (YS5LRBH)Động cơ điện220 kW (299 PS)Điện14,2 kWh/100 km WLTP0 g/km622 km
2025–2026RWD Long Range (YS5MRBH) · RWD Long Range (YS5MNHb)Động cơ điện220 kW (299 PS)Điện14,2 kWh/100 km WLTP0 g/km661 km
2026RWD Long Range (YS8LNHb)Động cơ điện220 kW (299 PS)Điện14,0 kWh/100 km WLTP0 g/km603 km
2026RWD Long Range Standard (YB8LNHb) VHĐộng cơ điện220 kW (299 PS)Điện13,6 kWh/100 km WLTP0 g/km617 km
2026RWD Long Range Standard (YB8LNHb) VLĐộng cơ điện220 kW (299 PS)Điện12,7 kWh/100 km WLTP0 g/km657 km
2026RWD Standard (YB6MNHb) VHĐộng cơ điện220 kW (299 PS)Điện13,8 kWh/100 km WLTP0 g/km505 km
2026RWD Standard (YB6MNHb) VLĐộng cơ điện220 kW (299 PS)Điện13,1 kWh/100 km WLTP0 g/km534 km
2026RWD Standard (YB6MNMb) VHĐộng cơ điện227 kW (309 PS)Điện14,0 kWh/100 km WLTP0 g/km498 km
2026RWD Standard (YB6MNMb) VLĐộng cơ điện227 kW (309 PS)Điện13,4 kWh/100 km WLTP0 g/km525 km
2025–2026RWD (YS6MRBJ) · RWD (YS6MNJb)Động cơ điện255 kW (347 PS)Điện13,9 kWh/100 km WLTP0 g/km500 km
2025–2026RWD Long Range (YS5LRBJ)Động cơ điện255 kW (347 PS)Điện14,2 kWh/100 km WLTP0 g/km622 km
2025–2026RWD Long Range (YS5MRBJ) · RWD Long Range (YS5MNJb)Động cơ điện255 kW (347 PS)Điện14,2 kWh/100 km WLTP0 g/km661 km
2026RWD Long Range (YS8LNJb)Động cơ điện255 kW (347 PS)Điện14,0 kWh/100 km WLTP0 g/km603 km
2026Long Range AWD (YS5MAHb, YS5MBHb) VHĐộng cơ điện357 kW (485 PS)Điện15,9 kWh/100 km WLTP0 g/km600 km
2026Long Range AWD (YS5MAMb, YS5MBMb) VHĐộng cơ điện364 kW (495 PS)Điện15,6 kWh/100 km WLTP0 g/km600 km
2025–2026Long Range (YS5LDBH)Động cơ điện378 kW (514 PS)Điện14,8–15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km568–586 km
2025–2026Long Range (YS5MDBH)Động cơ điện378 kW (514 PS)Điện15,9 kWh/100 km WLTP0 g/km600 km
2026Long Range AWD (YS5MAHb, YS5MBHb) VLĐộng cơ điện378 kW (514 PS)Điện14,9 kWh/100 km WLTP0 g/km629 km
2026Long Range AWD (YS5MAMb, YS5MBMb) VLĐộng cơ điện385 kW (523 PS)Điện15,1 kWh/100 km WLTP0 g/km622 km
2026Performance (YS5MAKp, YS5MBKp)Động cơ điện440 kW (598 PS)Điện16,2 kWh/100 km WLTP0 g/km580 km
2025–2026Performance (YS5MDPK) · Performance (YS5MAKp, YS5MBKp)Động cơ điện461 kW (627 PS)Điện16,2 kWh/100 km WLTP0 g/km580 km
2024RWD (Y6LRBF) · RWD (Y6LRBK)Động cơ điện299 kW (407 PS)Điện15,7 kWh/100 km WLTP0 g/km430 km
2024RWD (Y6LRBF)Động cơ điện299 kW (407 PS)Điện15,7 kWh/100 km WLTP0 g/km455 km
2024RWD Long Range (Y5LRBF) · RWD Long Range (Y5LRBK)Động cơ điện299 kW (407 PS)Điện14,9–15,5 kWh/100 km WLTP0 g/km565–600 km
2024RWD (Y6LRBK)Động cơ điện299 kW (407 PS)Điện14,8 kWh/100 km WLTP0 g/km455 km
2024RWD Long Range (Y5LRBJ) · RWD Long Range (Y5LRBL)Động cơ điện347 kW (472 PS)Điện14,9–15,5 kWh/100 km WLTP0 g/km565–600 km
2024Performance (Y5LDPG) · Performance (Y5LDPJ)Động cơ điện514 kW (699 PS)Điện17,3 kWh/100 km WLTP0 g/km514 km
2024Long Range (Y5LDBF) · Long Range (Y5LDBH) · Long Range (Y5LDBK) và 1 phiên bản cấu hình khácĐộng cơ điện514 kW (699 PS)Điện16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km533 km
2023Long Range (Y5LDBV) · Long Range (Y5LDBZ)Động cơ điện–Điện16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km533 km
2023Performance (Y5LDPV) · Performance (Y5LDPZ)Động cơ điện–Điện17,3 kWh/100 km WLTP0 g/km514 km
2023RWD (Y6LR) · RWD (Y7CRBV) · RWD (Y7CRBZ)Động cơ điện220 kW (299 PS)Điện15,7 kWh/100 km WLTP0 g/km430 km

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2020–2027Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian104–127 MPGe EPA0 g/km446–531 km
2021–2026Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động cầu sau120–138 MPGe EPA0 g/km393–575 km

Canada 14 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2026Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện220 kW (299 PS)ĐiệnTự động15,4 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km463 km
2026Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện296 kW (402 PS)ĐiệnTự động17,1–17,3 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km526–542 km
2026Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện380 kW (517 PS)ĐiệnTự động19,2 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km494 km
2025Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện221 kW (300 PS)ĐiệnTự động16,7 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km525 km
2022–2025Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện291 kW (396 PS)ĐiệnTự động17,1–17,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km449–531 km
2025Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện337 kW (458 PS)ĐiệnTự động20,1 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km446 km
2024Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện198 kW (269 PS)ĐiệnTự động17,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km386 km
2024Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện203 kW (276 PS)ĐiệnTự động17,3 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km394 km
2024Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện266 kW (362 PS)ĐiệnTự động17,8 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km496 km
2023–2024Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện314 kW (427 PS)ĐiệnTự động19,2–20,0 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km449–459 km
2021–2023Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện211 kW (287 PS)ĐiệnTự động16,2–17,3 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km393–394 km
2021–2023Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện312 kW (424 PS)ĐiệnTự động18,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km488 km
2021Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện270 kW (367 PS)ĐiệnTự động16,8 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km525 km
2020Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện358 kW (487 PS)ĐiệnTự động17,3–18,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km468–509 km

Các đợt triệu hồi Tesla Model Y

50 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Tesla Model Y từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bu-lông hệ thống treo trước có thể bị lỏng2026
  • Đèn chiếu gần có thể quá sáng2020–2023
  • Thiếu trang bị an toàn có thể làm giảm khả năng bảo vệ người ngồi2026
  • Nhãn chứng nhận có thể bị thiếu2025–2026
  • Hình ảnh camera chiếu hậu có thể bị chậm2020–2023

Xem tất cả 50 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.