Ford Bronco

Ford Bronco
Ảnh: SsmIntrigue / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 61 phiên bản của Ford Bronco (1984–2026) tại Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,3 L đến 5,8 L
Công suất
186 kW (253 PS) đến 246 kW (334 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
8,2 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
11,2 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
11,8 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
1.221

Ford Bronco là xe gì?

Bronco là mẫu SUV của Ford tập trung vào khả năng off-road, với lịch sử gắn liền với tính đa dụng và việc di chuyển trên đường mòn. Ford giới thiệu mẫu xe nguyên bản vào 1966 với 3 kiểu thân xe: Roadster mui trần, Sports Utility kiểu bán tải và Wagon 2 cửa. Bronco hiện đại tiếp nối cá tính hướng đến các hoạt động ngoài trời này.

Các thế hệ Ford Bronco

Các thế hệ được đề cập ở đây gồm thế hệ thứ 3, từ 1980 đến 1986; thế hệ thứ 4, từ 1987 đến 1991; và thế hệ thứ 5, từ 1992 đến 1996. Thế hệ thứ 6 bắt đầu vào 2021, đưa tên Bronco trở lại sau một thời gian dài gián đoạn.

Động cơ và mức tiêu thụ nhiên liệu

Dải phiên bản tại Mỹ có động cơ xăng dung tích từ 2,3 L đến 5,8 L, còn dải được ghi nhận tại Canada bao gồm cùng các mốc dung tích động cơ và sử dụng xăng. Tại châu Âu, các phiên bản Bronco được liệt kê có động cơ dung tích từ 2,0 L đến 2,7 L, công suất từ 186 kW (253 PS) đến 246 kW (334 PS). Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận là 11,2 L/100 km tại Mỹ theo phép thử EPA và 11,2 L/100 km tại Canada theo phép thử NRCan 5 chu trình. Mức tại châu Âu là 8,2 L/100 km theo WLTP. Các quy trình thử này khác nhau, vì vậy không thể so sánh trực tiếp số liệu giữa các thị trường.

Ford Bronco được bán ở đâu?

Dải phiên bản được ghi nhận tại Mỹ kéo dài từ 1984 đến 2026, còn tại Canada từ 1995 đến 2026. Số liệu đăng ký tại Liên minh châu Âu bao gồm giai đoạn 2021 đến 2025, với tổng cộng 1.221 lượt đăng ký. Phiên bản động cơ xăng 2,7 L có công suất 246 kW (334 PS) dẫn đầu trong số các cấu hình được liệt kê ở mỗi năm trong 3 năm cuối được thống kê.

Câu hỏi và trả lời

Thế hệ Ford Bronco hiện đại bắt đầu từ khi nào?

Thế hệ thứ 6 bắt đầu vào 2021.

Ford Bronco tại Mỹ được ghi nhận có những động cơ nào?

Dải phiên bản được liệt kê tại Mỹ sử dụng động cơ xăng dung tích từ 2,3 L đến 5,8 L.

Mức tiêu thụ Bronco thấp nhất được ghi nhận tại châu Âu là bao nhiêu?

Mức này là 8,2 L/100 km theo phép thử WLTP.

Vì sao mức tiêu thụ Bronco khác nhau giữa các thị trường?

Mỹ sử dụng phép thử EPA, Canada sử dụng quy trình NRCan 5 chu trình, còn châu Âu sử dụng WLTP. Các quy trình này cho ra kết quả không thể so sánh trực tiếp.

Bronco third generation (1980–1986)

Ford Bronco third generation
Ảnh: MercurySable99 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: corporate.ford.com, motortrend.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.582 mm · Khối lượng không tải 1.490–2.240 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 19 phiên bản

Bronco fourth generation (1987–1991)

Ford Bronco fourth generation
Ảnh: Accord14 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: corporate.ford.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.585 mm · Khối lượng không tải 1.518–2.170 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 14 phiên bản

Bronco fifth generation (1992–1996)

Ford Bronco fifth generation
Ảnh: Mr.choppers / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: corporate.ford.com, motortrend.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.663 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 9 phiên bản

Bronco sixth generation (từ 2021)

Ford Bronco sixth generation
Ảnh: SsmIntrigue / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, media.ford.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.410–4.810 mm · Khối lượng không tải 1.945–2.099 kg · Tốc độ tối đa 161 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 19 phiên bản

Liên minh Châu Âu 6 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2023–20252,7 L246 kW (334 PS)Xăng8,2–12,1 L/100 km WLTP313–328 g/km1.096
20253,0 L309 kW (420 PS)Xăng–378 g/km10
20242,7 L246 kW (334 PS)Dầu diesel–274 g/km10
2022–20232,7 L224 kW (305 PS)Xăng–261 g/km29
20222,3 L202 kW (275 PS)Xăng–290 g/km20
20212,0 L186 kW (253 PS)Xăng–237 g/km56

Hoa Kỳ 8 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2021–2026SIDI & PFI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian17–21 MPG (11,2–13,8 L/100 km) EPA263–322 g/km
2021–2026SIDI & PFI2,3 LXăngSố sàn 7 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian17–21 MPG (11,2–13,8 L/100 km) EPA265–334 g/km
2021–2026SIDI & PFI2,7 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian17–20 MPG (11,8–13,8 L/100 km) EPA281–330 g/km
2022–2026SIDI3,0 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian15 MPG (15,7 L/100 km) EPA359 g/km
2022–2024SIDI & PFI · SIDI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
2023–2024SIDI & PFI · SIDI2,3 LXăngSố sàn 7 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
2024SIDI2,3 LXăngSố sàn 7 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian17–20 MPG (11,8–13,8 L/100 km) EPA272–327 g/km
2024SIDI2,3 LXăngTự động 10 cấpDẫn động bốn bánh bán thời gian20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km

Canada 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2021–2026Sport utility vehicle: Small2,3 LXăngTự động 10 cấp11,2–13,8 L/100 km 5 chu kỳ264–324 g/km
2021–2026Sport utility vehicle: Small2,3 LXăngSố sàn 7 cấp11,3–14,3 L/100 km 5 chu kỳ265–336 g/km
2021–2026Sport utility vehicle: Small2,7 LXăngTự động 10 cấp11,9–14,1 L/100 km 5 chu kỳ281–331 g/km
2025–2026Sport utility vehicle: Standard2,7 LXăngTự động 10 cấp12,0–12,2 L/100 km 5 chu kỳ282–287 g/km
2022–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 LXăngTự động 10 cấp15,3 L/100 km 5 chu kỳ358 g/km

Các đợt triệu hồi Ford Bronco

65 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Ford Bronco từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Túi khí rèm bên có thể bị rách khi bung2026
  • Pít-tông động cơ có thể bị hỏng2026
  • Bó dây điện động cơ có thể bị đoản mạch2021–2026
  • Ốp vè bánh xe có thể bị bung ra2022–2026
  • Động cơ có thể hỏng và làm mất công suất truyền động2025–2026

Xem tất cả 65 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.