Dữ liệu chính thức liệt kê 126 phiên bản của Fiat Punto (2000–2025) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2000–2025
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
0,9 L đến 1,9 L
Công suất
44 kW (60 PS) đến 120 kW (163 PS)
Nhiên liệu
Khí tự nhiên, Xăng, Dầu diesel, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,5 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,5 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
1.553.479
Fiat Punto thuộc loại xe nào?
Fiat Punto là mẫu hatchback cỡ nhỏ thuộc phân khúc supermini tại châu Âu. Mẫu xe này mang đến cho Fiat một chiếc xe gọn gàng nhưng vẫn đủ rộng rãi cho nhu cầu sử dụng hằng ngày. Punto đầu tiên ra mắt năm 1993 để thay thế Uno, với thiết kế của Giorgetto Giugiaro.
Punto II được liệt kê trong giai đoạn 1999–2009, còn Punto III được sản xuất từ 2005 đến 2018. Các mốc thời gian chồng lấn vì thế hệ mới ra mắt khi thế hệ trước vẫn còn được phân phối tại một số thị trường. Punto III là thế hệ cuối cùng của mẫu xe này.
Các thế hệ và thay đổi
Punto II tiếp nối công thức hatchback cỡ nhỏ của Fiat ở thế hệ mới. Punto III ra mắt dưới tên Grande Punto vào năm 2005, với thiết kế do Italdesign-Giugiaro và Centro Stile của Fiat phát triển. Mẫu xe mang đến một phiên bản lớn hơn, được trang bị tốt hơn, trước khi tiếp tục được bán dưới tên Punto.
Động cơ và công suất
Dung tích động cơ của các phiên bản tại EU dao động từ 0.9 đến 1.6 lít, công suất từ 44 kW (60 PS) đến 120 kW (163 PS). Các phiên bản tại Vương quốc Anh có động cơ 0.9 đến 1.9 lít, công suất từ 52 kW (70 PS) đến 97 kW (132 PS). Danh mục tại Pháp ghi nhận công suất từ 51 kW (69 PS) đến 77 kW (105 PS). Các phiên bản châu Âu sử dụng động cơ xăng và diesel, cùng tùy chọn LPG và khí thiên nhiên tại một số thị trường.
Fiat Punto được bán ở những thị trường nào?
Punto được bán tại EU, Vương quốc Anh và Pháp. Tổng số lượt đăng ký tại EU là 1.553.479 trong giai đoạn 2010–2025. Những cấu hình dẫn đầu về lượt đăng ký tại EU gồm phiên bản động cơ diesel 1.2 lít, động cơ xăng 1.2 lít và động cơ xăng 1.4 lít.
Câu hỏi và trả lời
Các thế hệ Punto được bán trong những năm nào?
Punto II được liệt kê trong giai đoạn 1999–2009, còn Punto III trong giai đoạn 2005–2018. Lịch sử Punto bắt đầu từ năm 1993.
Công suất cao nhất được liệt kê của Punto tại EU là bao nhiêu?
Dải công suất tại EU đạt tối đa 120 kW (163 PS).
Punto sử dụng những loại nhiên liệu nào?
Các phiên bản châu Âu sử dụng xăng và diesel, cùng tùy chọn LPG và khí thiên nhiên tại một số thị trường.
Có bao nhiêu lượt đăng ký Punto tại EU được thống kê?
Tổng số lượt đăng ký tại EU là 1.553.479 trong giai đoạn 2010–2025.
Mã mẫu xe: 188 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org
Tóm tắt: Chiều dài 3.800–4.030 mm · Khối lượng không tải 835–1.050 kg · Tốc độ tối đa 155–178 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 63,3% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Mã mẫu xe: 199 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: media.stellantis.com, autobild.de
Tóm tắt: Chiều dài 4.030–4.070 mm · Khối lượng không tải 990–1.130 kg · Tốc độ tối đa 155–195 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 70,4% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 107 phiên bản
Liên minh Châu Âu 60 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2011–2020
1,2 L
70 kW (95 PS)
Dầu diesel
89–112 g/km
63.085
2014–2019
0,9 L
74 kW (101 PS)
Xăng
88 g/km
6.293
2011–2019
1,2 L
51 kW (69 PS)
Xăng
121–125 g/km
454.311
2011–2019
1,4 L
57 kW (77 PS)
LPG
114–131 g/km
69.502
2011–2019
1,4 L
57 kW (77 PS)
Khí tự nhiên
115–127 g/km
7.446
2011–2019
1,2 L
55 kW (75 PS)
Dầu diesel
110–119 g/km
137.373
2011–2019
1,4 L
57 kW (77 PS)
Xăng
130–132 g/km
119.638
2014–2018
0,9 L
77 kW (105 PS)
Xăng
99–102 g/km
2.282
2011–2018
1,2 L
66 kW (90 PS)
Dầu diesel
87–119 g/km
271
2011–2018
1,4 L
51 kW (69 PS)
Khí tự nhiên
115–130 g/km
65.104
2011–2018
1,2 L
44 kW (60 PS)
Xăng
134–136 g/km
1.976
2017
1,4 L
57 kW (77 PS)
Nhiên liệu khác
119 g/km
7.408
2014–2017
0,9 L
73 kW (99 PS)
Xăng
88 g/km
4.587
2017
1,4 L
86 kW (117 PS)
Xăng
132 g/km
878
2017
1,2 L
77 kW (105 PS)
Xăng
125 g/km
156
2017
1,2 L
57 kW (77 PS)
Khí tự nhiên
115 g/km
18
2017
1,2 L
44 kW (60 PS)
Nhiên liệu khác
133 g/km
12
2011–2017
1,2 L
48 kW (65 PS)
Xăng
136–138 g/km
3.704
2017
1,2 L
51 kW (69 PS)
Nhiên liệu khác
119 g/km
10
2011–2016
1,2 L
51 kW (69 PS)
LPG
124–128 g/km
1.113
2011–2016
1,2 L
62 kW (84 PS)
Dầu diesel
90–94 g/km
68.451
2014–2016
1,2 L
59 kW (80 PS)
Dầu diesel
82–85 g/km
2.366
2011–2016
1,2 L
51 kW (69 PS)
Dầu diesel
107–112 g/km
1.009
2014–2015
1,4 L
88 kW (120 PS)
Xăng
153–161 g/km
460
2014–2015
1,2 L
49 kW (67 PS)
Xăng
119 g/km
4.626
2014–2015
1,2 L
–
Dầu diesel
117–119 g/km
34
2015
0,9 L
59 kW (80 PS)
Khí tự nhiên
105 g/km
10
2012–2014
0,9 L
63 kW (86 PS)
Xăng
98 g/km
10.349
2011–2014
1,4 L
132 kW (179 PS)
Xăng
142–151 g/km
286
2012–2014
1,4 L
55 kW (75 PS)
Xăng
129–132 g/km
1.471
2012–2014
1,4 L
120 kW (163 PS)
Xăng
142–143 g/km
579
2011–2014
1,4 L
77 kW (105 PS)
Xăng
133 g/km
6.078
2014
1,2 L
62 kW (84 PS)
Xăng
101 g/km
16
2011–2014
1,6 L
88 kW (120 PS)
Dầu diesel
114–121 g/km
1.437
2013
1,2 L
–
Nhiên liệu khác
117 g/km
1.721
2013
1,2 L
–
Nhiên liệu khác
111 g/km
1.144
2010–2013
1,4 L
–
Nhiên liệu khác
115–130 g/km
954
2011–2013
1,4 L
99 kW (135 PS)
Xăng
129 g/km
2.029
2012–2013
0,9 L
62 kW (84 PS)
Xăng
98 g/km
179
2010–2013
–
–
Xăng
126–138 g/km
6.170
2010–2012
–
–
Dầu diesel
97–118 g/km
1.442
2011
1,4 L
120 kW (163 PS)
Xăng
–
428
2011
1,2 L
62 kW (84 PS)
Xăng
–
400
2011
1,2 L
44 kW (60 PS)
LPG
123 g/km
370
2011
1,2 L
38 kW (52 PS)
Khí tự nhiên
115 g/km
292
2011
–
–
LPG
–
29
2011
1,2 L
44 kW (60 PS)
Khí tự nhiên
117 g/km
14
2011
1,9 L
96 kW (131 PS)
Dầu diesel
154 g/km
12
2011
1,2 L
59 kW (80 PS)
Xăng
143 g/km
10
2010
1,2 L
–
Dầu diesel
108 g/km
162.268
2010
1,2 L
–
Xăng
133 g/km
136.028
2010
1,4 L
–
Xăng
135 g/km
103.340
2010
1,4 L
–
LPG
121 g/km
39.780
2010
1,4 L
–
Khí tự nhiên
120 g/km
29.388
2010
1,2 L
–
LPG
121 g/km
17.090
2010
1,2 L
–
Khí tự nhiên
123 g/km
4.380
2010
1,6 L
–
Dầu diesel
120 g/km
3.352
2010
–
–
Nhiên liệu khác
131 g/km
148
2010
1,9 L
–
Dầu diesel
152 g/km
38
2010
1,1 L
–
Xăng
133 g/km
12
Vương quốc Anh 36 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2013–2015PUNTO 1.4 GNV (70ch)
–
51 kW (69 PS)
Khí tự nhiên
Số sàn 5 cấp
6,4 L/100 km NEDC
115 g/km
2013–2015PUNTO 1.2 (69ch)
–
51 kW (69 PS)
Xăng
Số sàn 5 cấp
5,4 L/100 km NEDC
126 g/km
2013–2015PUNTO 1.3 MultiJet (75ch)
–
55 kW (75 PS)
Dầu diesel
Số sàn 5 cấp
4,2 L/100 km NEDC
112 g/km
2013–2015PUNTO 1.4 Dualogic (77ch)
–
57 kW (77 PS)
Xăng
Số sàn 5 cấp
5,4 L/100 km NEDC
124 g/km
2013–2015PUNTO 1.4 GPL (77ch)
–
57 kW (77 PS)
LPG
Số sàn 5 cấp
5,7–7,0 L/100 km NEDC
114–133 g/km
2013–2015PUNTO 1.4 GNV (70ch)
–
57 kW (77 PS)
Khí tự nhiên
Số sàn 5 cấp
6,3 L/100 km NEDC
149 g/km
2013–2015PUNTO 1.4 (77ch)
–
57 kW (77 PS)
Xăng
Số sàn 5 cấp
5,7 L/100 km NEDC
132 g/km
2013–2015PUNTO 1.3 MultiJet (85ch)
–
62 kW (84 PS)
Dầu diesel
Số sàn 5 cấp
3,5 L/100 km NEDC
90 g/km
2013–2015PUNTO 0.9 (85ch)
–
63 kW (85 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
4,2 L/100 km NEDC
98 g/km
2013–2015PUNTO 1.3 MultiJet (95ch)
–
70 kW (95 PS)
Dầu diesel
Số sàn 5 cấp
4,2 L/100 km NEDC
110 g/km
2013–2015PUNTO 1.4 (105ch)
–
77 kW (105 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,7 L/100 km NEDC
133 g/km
Các phiên bản ngoài các thế hệ này
Liên minh Châu Âu 3 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2022–2025
1,2 L
55 kW (75 PS)
Dầu diesel
112–114 g/km
60
2021
1,2 L
55 kW (75 PS)
Dầu diesel
–
34
2020
1,2 L
55 kW (75 PS)
Dầu diesel
116 g/km
28
Các đợt triệu hồi Fiat Punto
14 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Fiat Punto từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Bộ phận căng đai an toàn ghế trước có thể bị trục trặc2016–2017
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.