Dodge Nitro

Dodge Nitro
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 29 phiên bản của Dodge Nitro (2007–2013) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2007–2013
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,8 L đến 4,0 L
Công suất
130 kW (177 PS)
Nhiên liệu
Xăng, LPG, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
8,3 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
12,4 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
12,6 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
2.379

Dodge Nitro là gì?

Dodge Nitro là mẫu SUV cỡ nhỏ với dáng xe cao và thiết kế vuông vức. Xe gia nhập dải sản phẩm Dodge với vai trò mẫu SUV nhỏ hơn Durango, có khoang nội thất và kiểu dáng phù hợp cho việc lái xe hàng ngày và sử dụng cho gia đình.

Các năm đời xe của Nitro kéo dài từ năm 2007 đến năm 2011 tại Hoa Kỳ và Canada. Số liệu tại Anh bao gồm từ năm 2008 đến năm 2010, trong khi số liệu đăng ký chính thức tại EU bao gồm từ năm 2010 đến năm 2013.

Các thế hệ và động cơ

Nitro có một thế hệ duy nhất, từ năm 2007 đến năm 2011, được định danh bằng mã KA. Lưới tản nhiệt rộng và thân xe góc cạnh mang lại cho xe diện mạo đặc trưng trong dải sản phẩm của Dodge.

Lựa chọn động cơ thay đổi theo thị trường. Các phiên bản tại châu Âu và Anh có dung tích động cơ từ 2.8 đến 3.7 lít, với cả động cơ xăng và diesel. Số liệu đăng ký tại EU cũng bao gồm LPG và các loại nhiên liệu khác. Số liệu tại EU ghi nhận công suất 130 kW (177 PS). Tại Hoa Kỳ và Canada, các động cơ xăng được ghi nhận có dung tích từ 3.7 đến 4.0 lít.

Dodge Nitro tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất tại Anh là 8,3 L/100 km theo phép thử NEDC. Tại Hoa Kỳ, mức thấp nhất là 12,4 L/100 km theo phép thử EPA, với mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 19 MPG. Mức thấp nhất tại Canada là 12,6 L/100 km theo phép thử NRCan 5-cycle.

Các kết quả này được đo theo những quy trình khác nhau: WLTP và NEDC tại châu Âu, EPA tại Hoa Kỳ và phép thử 5-cycle tại Canada. Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 2.379 chiếc Nitro từ năm 2010 đến năm 2013. Động cơ diesel 2.8 lít chiếm phần lớn số xe đăng ký đó.

Nitro được bán ở đâu?

Nitro được bán tại EU, Anh, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm các loại nhiên liệu xăng, LPG, diesel và các loại khác; số liệu tại Anh liệt kê xe chạy xăng và diesel, trong khi số liệu tại Hoa Kỳ và Canada liệt kê các phiên bản chạy xăng.

Câu hỏi và trả lời

Dodge Nitro có mấy thế hệ?

Một thế hệ: thế hệ đầu tiên, từ năm 2007 đến năm 2011.

Động cơ lớn nhất được liệt kê là gì?

Số liệu tại Mỹ và Canada bao gồm các động cơ xăng dung tích lên đến 4.0 lít.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê của Nitro là bao nhiêu?

Con số tại Anh là 8,3 L/100 km theo NEDC. Số liệu tại Mỹ và Canada sử dụng các quy trình thử nghiệm khác.

Nitro first generation (2007–2011)

Dodge Nitro first generation
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: KA · Tài liệu tham khảo: cars.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.580 mm · Khối lượng không tải 1.850–1.940 kg · Tốc độ tối đa 180–202 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 61,2% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 27 phiên bản

Liên minh Châu Âu 7 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20112,8 L130 kW (177 PS)Dầu diesel238 g/km98
20102,8 L–Dầu diesel237 g/km2.090
20103,7 L–Xăng286 g/km56
20102,8 L–Dầu diesel250 g/km38
2010––Xăng334 g/km24
2010––Nhiên liệu khác246 g/km10
20104,0 L–Xăng269 g/km10

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2009–201008 MY 2.8 Manual (no DPF) · 2.8 Manual (no DPF)2,8 LDầu dieselSố sàn 6 cấp8,4 L/100 km NEDC222 g/km
2009–201008 MY 2.8 Auto(no DPF) · 2.8 Automatic (no DPF)2,8 LDầu dieselTự động 5 cấp9,0 L/100 km NEDC242 g/km
2008–20103.7 Auto · 08MY 3.7 Auto · 3.7 Automatic3,7 LXăngTự động 4 cấp11,7 L/100 km NEDC283 g/km
2008–20092.8 Manual (no DPF)2,8 LDầu dieselSố sàn 6 cấp8,6 L/100 km NEDC228 g/km
2008–20092.8 Auto (no DPF)2,8 LDầu dieselTự động 5 cấp9,4 L/100 km NEDC250 g/km
200909MY 2.82,8 LDầu dieselSố sàn 6 cấp8,3 L/100 km NEDC217 g/km
20092.82,8 LDầu dieselTự động 5 cấp8,9 L/100 km NEDC235 g/km
20093.73,7 LXăngTự động 4 cấp12,0 L/100 km NEDC286 g/km

Hoa Kỳ 9 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2007–2011CLKUP3,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
2010–20113,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động bốn bánh17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
2007–2011CLKUP4,0 LXăngTự động 5 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
2010–20114,0 LXăngTự động 5 cấpDẫn động bốn bánh17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
2007–2009CLKUP3,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17–18 MPG (13,1–13,8 L/100 km) EPA307–325 g/km
20094,0 LXăngTự động 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
2007–2008CLKUP3,7 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
2007–2008CLKUP3,7 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
2007–2008CLKUP4,0 LXăngTự động 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2007–2011Sport utility vehicle3,7 LXăngTự động 4 cấp13,0–13,7 L/100 km 5 chu kỳ299–315 g/km
2007–2011Sport utility vehicle4,0 LXăngTự động 5 cấp13,1–13,7 L/100 km 5 chu kỳ301–315 g/km
2007–2008Sport utility vehicle3,7 LXăngSố sàn 6 cấp12,6–13,1 L/100 km 5 chu kỳ290–301 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 2 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20134,0 L194 kW (264 PS)Xăng345 g/km35
20134,0 L194 kW (264 PS)LPG322 g/km18

Các đợt triệu hồi Dodge Nitro

13 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Dodge Nitro từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Biểu tượng túi khí người lái có thể bị lỏng2006–2011
  • Biểu tượng trên vô-lăng có thể biến thành vật bay nguy hiểm2007–2011
  • Tựa đầu chủ động có thể không hoạt động2011–2012
  • Tấm chắn nhiệt có thể làm hỏng trục các-đăng2007–2008
  • Đinh tán trục xoay cột lái có thể bị thiếu hoặc lắp sai2011

Xem tất cả 13 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.