Daihatsu Terios

Daihatsu Terios
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 26 phiên bản của Daihatsu Terios (2000–2013) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2000–2013
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,3 L đến 1,5 L
Công suất
63 kW (86 PS) đến 77 kW (105 PS)
Nhiên liệu
Xăng, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
7,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
7,7 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
27.002

Daihatsu Terios là xe gì?

Terios là mẫu SUV cỡ nhỏ, có thân xe cao và khoảng sáng gầm lớn hơn hatchback cỡ nhỏ. Daihatsu ra mắt xe như một mẫu dẫn động 4 bánh cỡ nhỏ, đưa tính đa dụng của SUV vào một mẫu xe nhỏ gọn hơn.

Thế hệ đầu tiên (2000–2005) được kế nhiệm bởi thế hệ thứ 2 (2006–2017), với thiết kế được làm mới hoàn toàn. Terios tiếp tục là một phần trong dòng SUV cỡ nhỏ của Daihatsu.

Động cơ và công suất

Liên minh châu Âu (EEA) ghi nhận 15 phiên bản Terios trong giai đoạn 2010–2013, với dung tích động cơ từ 1,3 L đến 1,5 L và công suất từ 63 kW (86 PS) đến 77 kW (105 PS). Danh sách có các phiên bản dùng xăng, LPG và các loại nhiên liệu khác. Các phiên bản được đăng ký nhiều nhất là bản máy xăng 1,5 L: có 8.662 xe đăng ký trong năm 2010, tiếp theo là bản 75 kW (102 PS) với 4.698 xe trong năm 2011 và 3.220 xe trong năm 2012.

Daihatsu Terios tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất theo số liệu VCA tại Anh là 7,7 L/100 km theo phép thử NEDC. Danh sách tại Anh gồm 12 phiên bản chạy xăng trong giai đoạn 2000–2010, với dung tích động cơ từ 1,3 L đến 1,5 L. Danh sách ADEME của Pháp gồm 3 phiên bản chạy xăng trong năm 2012, có công suất 75 kW (102 PS) và mức tiêu thụ NEDC thấp nhất là 7,4 L/100 km.

Terios được bán ở đâu?

Terios xuất hiện trong danh sách xe tại Liên minh châu Âu, Anh và Pháp. Tổng số xe đăng ký tại EEA đạt 27.002 trong giai đoạn 2010–2013. Mẫu xe này cũng được bán ở những nơi khác trên thế giới, với danh mục phiên bản thay đổi tùy theo thị trường.

Câu hỏi và trả lời

Các thế hệ Terios được bán trong những năm nào?

Thế hệ đầu tiên kéo dài từ năm 2000 đến 2005, tiếp theo là thế hệ thứ 2 từ năm 2006 đến 2017.

Số liệu tại EU ghi nhận Terios có dung tích động cơ và công suất nào?

Các phiên bản EEA trong giai đoạn 2010–2013 có dung tích động cơ từ 1,3 L đến 1,5 L và công suất từ 63 kW (86 PS) đến 77 kW (105 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu Terios thấp nhất được liệt kê là bao nhiêu?

Mức thấp nhất là 7,4 L/100 km theo phép thử NEDC trong danh sách ADEME của Pháp năm 2012. Mức thấp nhất theo VCA tại Anh là 7,7 L/100 km, cũng theo NEDC.

Terios I (2000–2005)

Daihatsu Terios I
Ảnh: Mick from Northamptonshire, England / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: J100, J102, J122 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, sidexa.fr

Tóm tắt: Chiều dài 3.850 mm · Khối lượng không tải 1.005–1.040 kg · Tốc độ tối đa 145 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 55,1% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 4 phiên bản

Terios II (2006–2017)

Daihatsu Terios II
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: J200, J210, J211 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, automobile-catalog.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.060–4.070 mm · Khối lượng không tải 1.115–1.175 kg · Tốc độ tối đa 150–160 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 70,3% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 22 phiên bản

Liên minh Châu Âu 11 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2011–20131,5 L75 kW (102 PS)Xăng175–176 g/km8.564
2010–2012––Xăng175–184 g/km3.662
20111,5 L77 kW (105 PS)Xăng178 g/km1.870
20111,5 L77 kW (105 PS)LPG173 g/km194
20111,3 L63 kW (86 PS)Xăng173 g/km188
20111,5 L77 kW (105 PS)Xăng176 g/km12
20101,5 L–Xăng181 g/km8.662
20101,5 L–LPG173 g/km1.998
20101,3 L–Xăng177 g/km1.658
20101,5 L–Xăng176 g/km146
2010––Nhiên liệu khác177 g/km48

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2007–2010J210 1.5L EFi SE 4WD · J210 1.5L EFi SE 4WD (from VIN 1033198)1,5 LXăngTự động 4 cấp8,5 L/100 km NEDC201 g/km
2008–2010J210 1.5L EFi S 4WD (from VIN 1033198) · J210 1.5L EFi S 4WD1,5 LXăngSố sàn 5 cấp7,9 L/100 km NEDC185 g/km
2008–2010J210 1.5L EFi SX 4WD (from VIN 1033198) · J210 1.5L EFi SX 4WD1,5 LXăngSố sàn 5 cấp8,1 L/100 km NEDC190 g/km
2006–2008J210 1.5L EFi S 4WD1,5 LXăngSố sàn 5 cấp7,9 L/100 km NEDC186 g/km
2006–2008J210 1.5L EFi SX 4WD1,5 LXăngSố sàn 5 cấp8,1 L/100 km NEDC191 g/km
2006J102 1.3L EFi 4WD1,3 LXăngSố sàn 5 cấp7,7 L/100 km NEDC183 g/km
2006J102 1.3L EFi 4WD1,3 LXăngTự động 4 cấp8,4 L/100 km NEDC200 g/km
2006J210 1.5L EFi SE 4WD1,5 LXăngTự động 4 cấp8,4 L/100 km NEDC196 g/km

Pháp 3 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2012TERIOS SPORT–75 kW (102 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,4 L/100 km NEDC173 g/km
2012TERIOS LUXURY BVM–75 kW (102 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,7 L/100 km NEDC179 g/km
2012TERIOS LUXURY BVA–75 kW (102 PS)XăngTự động 4 cấp7,7 L/100 km NEDC181 g/km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.