Dữ liệu chính thức liệt kê 72 phiên bản của Hyundai Bayon (2021–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2021–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Động cơ
1,0 L đến 1,2 L
Công suất
58 kW (79 PS) đến 120 kW (163 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Hybrid, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,5 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,2 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
126.001
Hyundai Bayon là xe gì?
Hyundai Bayon là mẫu crossover SUV được thiết kế cho châu Âu. Kích thước bên ngoài gọn gàng cùng nội thất rộng rãi tạo nên kiểu xe thực dụng, phù hợp với đường phố đô thị và những chuyến đi hằng ngày. Bayon nằm ở nhóm SUV nhỏ nhất của Hyundai, với đường nét sắc sảo và chi tiết góc cạnh theo ngôn ngữ thiết kế của thương hiệu.
Thế hệ đầu tiên bắt đầu từ năm 2021 và vẫn đang được sản xuất. Hyundai giới thiệu Bayon như mẫu crossover hướng đến thị trường châu Âu; danh mục tại EU có các loại nhiên liệu xăng, hybrid và LPG.
Động cơ và công suất
Các phiên bản EU dùng động cơ từ 1.0 đến 1.2 L, với công suất được ghi nhận từ 57 kW (77 PS) đến 88 kW (120 PS). Bản xăng 1.0 L công suất 74 kW (101 PS) nằm trong số những lựa chọn có nhiều xe đăng ký nhất tại EU. Danh mục tại Vương quốc Anh có động cơ 1.0 L với công suất từ 66 kW (90 PS) đến 120 kW (163 PS), gồm các phiên bản xăng và hybrid.
Hyundai Bayon tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?
Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê tại EU là 4,5 L/100 km theo bài thử WLTP. Mức thấp nhất tại Vương quốc Anh là 5,2 L/100 km, cũng theo WLTP. Đây là những mức thấp nhất được liệt kê cho các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid. Quy trình thử nghiệm khác nhau giữa các thị trường, nên kết quả WLTP không tương đương trực tiếp với số liệu EPA tại Hoa Kỳ hoặc bài thử 5 chu trình của Canada.
Bayon được bán ở những thị trường nào?
Số liệu đăng ký tại EU bao phủ giai đoạn 2021–2025, với 126.001 xe được đăng ký. Danh mục tại Vương quốc Anh bao phủ giai đoạn 2021–2026. Các loại nhiên liệu được liệt kê khác nhau tùy thị trường: danh mục EU có xăng, hybrid và LPG, còn danh mục tại Vương quốc Anh có xăng và hybrid.
Câu hỏi và trả lời
Hyundai Bayon bắt đầu được bán từ khi nào?
Thế hệ đầu tiên bắt đầu từ năm 2021. Số liệu đăng ký tại EU bao phủ giai đoạn 2021–2025, còn danh mục tại Vương quốc Anh bao phủ giai đoạn 2021–2026.
Bayon có những động cơ nào?
Danh mục EU có động cơ từ 1.0 đến 1.2 L và các loại nhiên liệu xăng, hybrid, LPG. Danh mục tại Vương quốc Anh có các phiên bản xăng và hybrid dùng động cơ 1.0 L.
Mức tiêu thụ nhiên liệu Bayon thấp nhất được liệt kê là bao nhiêu?
Mức thấp nhất tại EU là 4,5 L/100 km WLTP; tại Vương quốc Anh là 5,2 L/100 km WLTP.
Mã mẫu xe: BC3 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, hyundai.com
Tóm tắt: Chiều dài 4.180 mm · Khối lượng không tải 1.095–1.120 kg · Tốc độ tối đa 176–183 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 92,5% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 72 phiên bản
Liên minh Châu Âu 26 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2021–2025
1,0 L
74 kW (101 PS)
Xăng
5,4–5,5 L/100 km WLTP
122–125 g/km
30.759
2021–2025
1,2 L
61 kW (83 PS)
Xăng
4,5–5,6 L/100 km WLTP
126–127 g/km
12.576
2021–2025
1,0 L
73 kW (99 PS)
Xăng
5,0–5,5 L/100 km WLTP
122–124 g/km
16.101
2021–2025
1,0 L
73 kW (99 PS)
Hybrid
5,3 L/100 km WLTP
119–120 g/km
23.684
2024–2025
1,2 L
58 kW (79 PS)
Xăng
5,7 L/100 km WLTP
128 g/km
4.039
2024–2025
1,2 L
57 kW (77 PS)
Xăng
5,6–5,7 L/100 km WLTP
128 g/km
2.154
2024–2025
1,2 L
58 kW (79 PS)
LPG
6,7–7,2 L/100 km WLTP
114–115 g/km
1.568
2021–2025
1,0 L
74 kW (101 PS)
Hybrid
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
18.756
2025
1,0 L
66 kW (90 PS)
Xăng
5,8 L/100 km WLTP
132 g/km
44
2021–2025
1,2 L
62 kW (84 PS)
Xăng
5,5–6,2 L/100 km WLTP
126–127 g/km
11.552
2021–2024
1,0 L
88 kW (120 PS)
Hybrid
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
2.381
2024
1,2 L
60 kW (82 PS)
LPG
7,2 L/100 km WLTP
115 g/km
924
2023
1,2 L
67 kW (91 PS)
Xăng
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
79
2023
1,0 L
67 kW (91 PS)
Hybrid
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
34
2023
1,2 L
110 kW (150 PS)
Xăng
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
29
2023
1,2 L
84 kW (114 PS)
Xăng
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
16
2023
1,0 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
15
2023
1,2 L
81 kW (110 PS)
Xăng
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
15
2023
1,2 L
95 kW (129 PS)
Xăng
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
14
2023
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
12
2023
1,0 L
95 kW (129 PS)
Hybrid
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
11
2023
1,2 L
72 kW (98 PS)
Xăng
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
11
2023
1,2 L
112 kW (152 PS)
Xăng
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
10
2022
1,2 L
62 kW (84 PS)
LPG
7,1 L/100 km WLTP
114 g/km
866
2021–2022
1,0 L
88 kW (120 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
335
2022
1,0 L
12 kW (16 PS)
Hybrid
–
120 g/km
16
Vương quốc Anh 46 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.