Chevrolet Blazer

Chevrolet Blazer
Ảnh: Kevauto / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 42 phiên bản của Chevrolet Blazer (1984–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 6,5 L
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
9,4 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
9,8 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
13,7 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
14

Chevrolet Blazer là xe gì?

Blazer là tên gọi SUV từng đảm nhiệm những vai trò rất khác nhau qua nhiều năm. Các mẫu xe đời đầu dùng kết cấu dựa trên xe tải và hệ dẫn động 4 bánh; Blazer hiện đại là mẫu crossover cỡ trung trong dòng SUV của Chevrolet. Qua thời gian, mẫu xe chuyển từ phương tiện đa dụng bền bỉ sang xe hướng đến đường nhựa, phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày và gia đình.

Các thế hệ Blazer

K5 Blazer cỡ lớn được sản xuất từ 1973 đến 1991. Thế hệ đầu tiên của S-10 Blazer tiếp nối từ 1983 đến 1994, còn thế hệ thứ 2 kéo dài từ 1995 đến 2005. GMT400 Blazer được sản xuất từ 1992 đến 1994, trùng thời gian với S-10. Các mẫu xe đời đầu này được bán tại Bắc Mỹ, và thế hệ S-10 về sau cũng có mặt tại UK. Blazer C1XX hiện đại ra mắt vào 2019, đưa kiểu dáng crossover vào dòng xe mang tên Blazer.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức

Các lựa chọn động cơ thay đổi tùy theo thị trường và thời kỳ. Danh mục US EPA bao gồm động cơ có dung tích từ 2.0 đến 6.2 lít, với các phiên bản chạy xăng và diesel. Danh mục Canadian NRCan bao gồm động cơ từ 2.0 đến 4.3 lít và ghi nhận các phiên bản chạy xăng. Danh mục UK VCA bao gồm các phiên bản từ 2000–2004 với động cơ xăng 4.3 lít. Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận Blazer động cơ xăng 3.6 lít, công suất 228 kW (310 PS) vào năm 2021.

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận là 9,4 L/100 km trong cả số liệu US EPA lẫn số liệu Canadian NRCan 5-cycle. Số liệu UK VCA là 13,7 L/100 km theo NEDC. Các số liệu này được xác định theo những quy trình thử nghiệm khác nhau: châu Âu sử dụng NEDC và WLTP, Mỹ sử dụng bài thử EPA, còn Canada dùng quy trình 5-cycle. Mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất theo EPA được ghi nhận cho Blazer là 25 MPG.

Blazer được bán ở đâu?

Blazer có giai đoạn được ghi nhận dài nhất tại Mỹ, nơi số liệu EPA bao phủ các đời xe từ 1984 đến 2026. Số liệu Canadian NRCan bao gồm 2000–2026, còn số liệu UK VCA bao gồm 2000–2004. Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 14 chiếc Blazer vào năm 2021. Trong suốt lịch sử, tên gọi này được dùng cho cả SUV dựa trên xe tải lẫn crossover hiện đại.

Câu hỏi và trả lời

Chevrolet Blazer thuộc loại xe nào?

Blazer từng là SUV dựa trên xe tải và từ 2019 là mẫu crossover SUV cỡ trung.

Danh mục ghi nhận những động cơ nào cho Blazer?

Danh mục US EPA bao gồm động cơ từ 2.0 đến 6.2 lít. Danh mục Canadian NRCan bao gồm động cơ từ 2.0 đến 4.3 lít, còn danh mục UK VCA ghi nhận động cơ xăng 4.3 lít.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận của Blazer là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được ghi nhận là 9,4 L/100 km trong cả số liệu US EPA lẫn số liệu Canadian NRCan 5-cycle.

Blazer được bán ở đâu?

Danh mục chính thức có các phiên bản tại Mỹ, Canada và UK, cùng số liệu đăng ký tại EU vào năm 2021.

Blazer K5 Blazer (1973–1991)

Chevrolet Blazer K5 Blazer
Ảnh: Charlie from United Kingdom / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: K5, C/K · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, caranddriver.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.326–4.491 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 14 phiên bản

Blazer S-10 Blazer I (1983–1994)

Chevrolet Blazer K5 Blazer GMT400
Chưa có ảnh nào của thế hệ này; ảnh hiển thị thế hệ K5 Blazer GMT400.Ảnh: Spanish Coches / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: S-10 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 16 phiên bản

Blazer K5 Blazer GMT400 (1992–1994)

Chevrolet Blazer K5 Blazer GMT400
Ảnh: Spanish Coches / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: GMT400 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, cochrancars.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.775 mm · Khối lượng không tải 2.041 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 3 phiên bản

Blazer S-10 Blazer II (1995–2005)

Chevrolet Blazer S-10 Blazer II
Ảnh: 2001FordRangerXLT / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: S-10 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, supermotors.net

Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 16 phiên bản

Blazer C1XX (từ 2019)

Chevrolet Blazer C1XX
Ảnh: Kevauto / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: C1XX · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.860 mm · Khối lượng không tải 1.715–1.910 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2020–2026SIDI2,0 LXăngTự động 9 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA225–232 g/km
2020–2026SIDI2,0 LXăngTự động 9 cấpDẫn động cầu trước24–25 MPG (9,4–9,8 L/100 km) EPA217–230 g/km
2019–2026SIDI3,6 LXăngTự động 9 cấpDẫn động cầu trước21–22 MPG (10,7–11,2 L/100 km) EPA251–257 g/km
2019–2026SIDI3,6 LXăngTự động 9 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian21 MPG (11,2 L/100 km) EPA257–269 g/km
2019–2021SIDI2,5 LXăngTự động 9 cấpDẫn động cầu trước23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA232–237 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2020–2026Sport utility vehicle: Small2,0 LXăngTự động 9 cấp9,4–10,1 L/100 km 5 chu kỳ221–232 g/km
2019–2026Sport utility vehicle: Small3,6 LXăngTự động 9 cấp10,5–11,4 L/100 km 5 chu kỳ247–269 g/km
2019–2021Sport utility vehicle: Small2,5 LXăngTự động 9 cấp9,9–10,2 L/100 km 5 chu kỳ232–238 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 1 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20213,6 L228 kW (310 PS)Xăng278 g/km14

Các đợt triệu hồi Chevrolet Blazer

35 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Chevrolet Blazer từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Chốt khóa cửa có thể bị gãy2025
  • Chốt cửa có thể gãy2024
  • Bánh răng mặt trời hộp số không chính xác có thể làm bung bán trục2023
  • Trục láp có thể bị tách rời2023
  • Khung ghế lái có thể có mối hàn không đạt chuẩn2022

Xem tất cả 35 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.