Alfa Romeo 159

Alfa Romeo 159
Ảnh: David Villarreal Fernández / Wikimedia Commons · CC BY-SA 2.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 71 phiên bản của Alfa Romeo 159 (2006–2015) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2006–2015
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,7 L đến 3,2 L
Công suất
85 kW (116 PS) đến 147 kW (200 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,1 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,2 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
52.352

Alfa Romeo 159 là xe gì?

159 là mẫu sedan 4 cửa mà Alfa Romeo cũng cung cấp dưới dạng wagon Sportwagon. Giorgetto Giugiaro thiết kế Sportwagon cùng Trung tâm Thiết kế Alfa Romeo, tạo nên đường mui vuốt mềm mại và khoang chứa đồ thực dụng. Cả 2 kiểu thân xe giúp 159 trở thành mẫu xe sử dụng hằng ngày với thiết kế Ý khác biệt.

Khoang lái bố trí tập trung vào người lái, với cụm điều khiển trung tâm nghiêng về phía người lái. Mẫu xe này tiếp nối 156 trong dòng sedan của Alfa Romeo và có lựa chọn động cơ xăng lẫn diesel.

Các thế hệ 159

159 được bán dưới dạng 1 thế hệ, Type 939, từ 2005 đến 2011. Mẫu xe này tiếp nối 156, còn bản wagon Sportwagon mở rộng danh mục ngoài kiểu sedan. Sau đó, Giulia trở lại với vai trò sedan của Alfa Romeo, với thế hệ bắt đầu từ năm 2016.

Động cơ và công suất

Trong dữ liệu tại EU, dung tích động cơ của 159 trải từ 1.7 đến 3.2 lít, với các loại nhiên liệu xăng, diesel và nhiên liệu khác. Công suất được liệt kê từ 85 kW (116 PS) đến 147 kW (200 PS). Các phiên bản diesel chiếm tỷ trọng đáng kể trong số đăng ký tại EU: những phiên bản có số đăng ký cao gồm bản diesel 2.0 lít và bản diesel 2.0 lít có công suất 125 kW (170 PS).

Alfa Romeo 159 tiêu thụ nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 5,1 L/100 km trong dữ liệu ADEME của Pháp, đo theo phép thử NEDC. Dữ liệu VCA tại Vương quốc Anh ghi nhận mức thấp nhất là 5,2 L/100 km, cũng theo NEDC. NEDC là quy trình thử nghiệm cũ của châu Âu; mức tiêu thụ thực tế thay đổi tùy điều kiện lái xe.

159 được bán ở đâu?

Dữ liệu về 159 có tại EU, Vương quốc Anh và Pháp. Theo số liệu đăng ký chính thức của EU, mẫu xe này đạt 52.352 lượt đăng ký. Các phiên bản diesel chiếm tỷ trọng đáng kể trong số những phiên bản có số đăng ký cao nhất tại EU.

Câu hỏi và trả lời

Alfa Romeo 159 được sản xuất khi nào?

Thế hệ Type 939 duy nhất được sản xuất từ 2005 đến 2011.

Có những động cơ nào?

Dữ liệu tại EU bao gồm động cơ từ 1.7 đến 3.2 lít, với các loại nhiên liệu xăng, diesel và nhiên liệu khác.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức thấp nhất là bao nhiêu?

Dữ liệu ADEME của Pháp ghi nhận 5,1 L/100 km theo NEDC; dữ liệu VCA tại Vương quốc Anh ghi nhận 5,2 L/100 km theo NEDC.

159 có bản wagon không?

Có. Alfa Romeo cũng cung cấp 159 dưới dạng wagon Sportwagon.

159 159 (2005–2012)

Alfa Romeo 159 159
Ảnh: David Villarreal Fernández / Wikimedia Commons · CC BY-SA 2.0

Mã mẫu xe: Type 939 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.660 mm · Khối lượng không tải 1.405–1.655 kg · Tốc độ tối đa 204–235 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 61,1% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 60 phiên bản

Liên minh Châu Âu 26 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2011–20122,0 L100 kW (136 PS)Dầu diesel135 g/km11.193
2011–20122,0 L125 kW (170 PS)Dầu diesel140–142 g/km10.213
2011–20121,7 L147 kW (200 PS)Xăng188–189 g/km2.680
2011–20122,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel138 g/km135
2010–20121,7 L–Dầu diesel139–161 g/km305
2011–20121,9 L110 kW (150 PS)Dầu diesel164–166 g/km270
20111,9 L85 kW (116 PS)Dầu diesel140 g/km650
20111,9 L88 kW (120 PS)Dầu diesel143 g/km214
20112,4 L147 kW (200 PS)Dầu diesel207 g/km115
2010–2011––Xăng192–196 g/km498
20111,8 L103 kW (140 PS)Xăng181 g/km75
20112,2 L136 kW (185 PS)Xăng218 g/km58
20112,4 L154 kW (209 PS)Dầu diesel184 g/km36
20112,0 L125 kW (170 PS)Xăng–35
20113,2 L191 kW (260 PS)Xăng278 g/km29
20111,9 L100 kW (136 PS)Dầu diesel160 g/km20
2011––Dầu diesel139 g/km13
20102,0 L–Dầu diesel142 g/km11.120
20101,9 L–Dầu diesel158 g/km8.204
20101,7 L–Xăng192 g/km2.838
20102,4 L–Dầu diesel198 g/km1.846
20101,8 L–Xăng181 g/km866
20103,2 L–Xăng277 g/km212
20102,2 L–Xăng218 g/km166
20101,9 L–Xăng205 g/km46
2010––Nhiên liệu khác166 g/km18

Vương quốc Anh 27 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
20101750 TBi (200)1,7 LXăngSố sàn 6 cấp8,1–8,3 L/100 km NEDC189–194 g/km
20101.9 JTDm 8v ECO (120)1,9 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,2–5,3 L/100 km NEDC138–140 g/km
20101.9 JTDm 16v (150)1,9 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,7–5,8 L/100 km NEDC150–153 g/km
20101.9 JTDm 16v QTronic (150)1,9 LDầu dieselTự động 6 cấp6,8–6,9 L/100 km NEDC180–182 g/km
20102.0 JTDm 16v (170)2,0 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,4–5,5 L/100 km NEDC142–145 g/km
2008–20102.2 JTS · 2.2 JTS (185)2,2 LXăngSố sàn 6 cấp9,2–9,3 L/100 km NEDC218–220 g/km
2006–20102.4 JTDM · 2.4 JTDm 20v (210)2,4 LDầu dieselSố sàn 6 cấp6,8–6,9 L/100 km NEDC179–181 g/km
2007–20102.4 JTDM Qtronic · 2.4 JTDM QTronic · 2.4 JTDm 20v QTronic (200)2,4 LDầu dieselTự động 6 cấp8,0 L/100 km NEDC210 g/km
2008–20102.4 JTDM QTronic · 2.4 JTDm 20v QTronic (200)2,4 LDầu dieselTự động 6 cấp7,9 L/100 km NEDC208 g/km
2008–20103.2 JTS V6 (4x2) · 3.2 JTS V6 (260)3,2 LXăngSố sàn 6 cấp11,0–11,1 L/100 km NEDC260–262 g/km
2008–20091.8 MPI1,8 LXăngSố sàn 5 cấp7,6–7,8 L/100 km NEDC179–183 g/km
2007–20091.9 16v JTDM Qtronic · 1.9 JTDM 16v QTronic1,9 LDầu dieselTự động 6 cấp7,1 L/100 km NEDC187 g/km
2006–20091.9 JTDM 16v1,9 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,9–6,1 L/100 km NEDC157–162 g/km
2008–20091.9 JTDM 16v QTronic1,9 LDầu dieselTự động 6 cấp7,2 L/100 km NEDC190 g/km
2008–20092.4 JTDM Q4 (4x4)2,4 LDầu dieselSố sàn 6 cấp7,2–7,4 L/100 km NEDC192–194 g/km
2008–20093.2 JTS V6 Q4 (4x4)3,2 LXăngSố sàn 6 cấp11,4–11,5 L/100 km NEDC270–272 g/km
2008–20093.2 JTS V6 Q4 (4x4) QTronic3,2 LXăngTự động 6 cấp12,2 L/100 km NEDC286–288 g/km
2006–20071.9 JTS1,9 LXăngSố sàn 6 cấp8,7 L/100 km NEDC205 g/km
2006–20071.9 16v1,9 LXăngSố sàn 6 cấp8,8 L/100 km NEDC209 g/km
2006–20071.9 16v JTDM1,9 LDầu dieselSố sàn 6 cấp6,0 L/100 km NEDC159 g/km
20071.9 16v JTDM QTronic1,9 LDầu dieselTự động 6 cấp7,2 L/100 km NEDC190 g/km
2006–20072.2 JTS2,2 LXăngSố sàn 6 cấp9,4 L/100 km NEDC221 g/km
2006–20072.2 16v2,2 LXăngSố sàn 6 cấp9,5 L/100 km NEDC224 g/km
2006–20072.4 JTDM2,4 LDầu dieselSố sàn 6 cấp7,0 L/100 km NEDC185 g/km
20072.4 JTDM Qtronic2,4 LDầu dieselTự động 6 cấp8,1 L/100 km NEDC215 g/km
2006–20073.2 JTS V6 Q43,2 LXăngSố sàn 6 cấp11,5–13,2 L/100 km NEDC273–314 g/km
20073.2 JTS V6 Q4 QTronic3,2 LXăngTự động 6 cấp12,2–12,3 L/100 km NEDC289–291 g/km

Pháp 7 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2012–2015159 1750 Tbi (200ch)–147 kW (200 PS)XăngSố sàn 6 cấp7,8–8,0 L/100 km NEDC182–186 g/km
2012–2013159 2.0 JTDm (136ch)–100 kW (136 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,1 L/100 km NEDC134 g/km
2012–2013159 SW 2.0 JTDm (136ch)–100 kW (136 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km NEDC137 g/km
2012–2013159 2.0 JTDm (170ch)–125 kW (170 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km
2012–2013159 SW 2.0 JTDm (170ch)–125 kW (170 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,4 L/100 km NEDC142 g/km
2012–2013159 SW 2.0 JTDm (170ch) ECO–125 kW (170 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km NEDC139 g/km
2012–2013159 2.0 JTDm (170ch) ECO–125 kW (170 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,1 L/100 km NEDC136 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Hiển thị tất cả 11 phiên bản

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2013–20142,0 L125 kW (170 PS)Dầu diesel141 g/km181
20132,0 L100 kW (136 PS)Dầu diesel135 g/km257
20131,7 L147 kW (200 PS)Xăng189 g/km44
20132,0 L–Nhiên liệu khác138 g/km15

Pháp 7 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2014–2015159 2.0 JTDm (136ch)–100 kW (136 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,1 L/100 km NEDC134 g/km
2014–2015159 SW 2.0 JTDm (136ch)–100 kW (136 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km NEDC137 g/km
2014–2015159 2.0 JTDm (170ch)–125 kW (170 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km
2014–2015159 SW 2.0 JTDm (170ch)–125 kW (170 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,4 L/100 km NEDC142 g/km
2014–2015159 SW 2.0 JTDm (170ch) ECO–125 kW (170 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km NEDC139 g/km
2014–2015159 2.0 JTDm (170ch) ECO–125 kW (170 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,1 L/100 km NEDC136 g/km
2014–2015159 1750 Tbi (200ch)–147 kW (200 PS)XăngSố sàn 6 cấp7,8 L/100 km NEDC182 g/km

Các đợt triệu hồi Alfa Romeo 159

4 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Alfa Romeo 159 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hệ thống hỗ trợ phanh có thể bị giảm2006–2007
  • Ống mềm phanh có thể hạn chế dòng chảy của dầu phanh2007
  • Hộp phân phối lực kéo có thể bị rò rỉ dầu và kẹt cứng2005–2007
  • Thanh ray nóc xe có thể bị gãy2005–2006

Xem tất cả 4 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.