Tesla Model S

Tesla Model S
Ảnh: Dllu / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 118 phiên bản của Tesla Model S (2012–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2012–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
57 kW (77 PS) đến 932 kW (1.267 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
127.660

Tesla Model S là gì?

Model S là mẫu sedan cỡ lớn chạy hoàn toàn bằng điện với thiết kế cửa hậu kiểu liftback. Là dòng sedan hạng sang của Tesla, xe đã giúp khẳng định vị thế của công ty như một nhà sản xuất ô tô điện được phát triển chuyên biệt từ đầu. Thế hệ đầu tiên của xe được liệt kê từ năm 2013 đến năm 2026.

Model S đưa trọng tâm của Tesla vào sức mạnh điện và các trang điều khiển hướng phần mềm vào một bố cục bốn cửa rộng rãi. Khoang lái của xe tập trung quanh một màn hình cảm ứng lớn, đồng thời nằm ở phân khúc cao cấp trong dải sản phẩm của hãng.

Động cơ và công suất

Tất cả các phiên bản Model S được liệt kê đều chạy điện. Công suất tại EU dao động từ 57 kW (77 PS) đến 623 kW (847 PS), trong khi các phiên bản tại Canada có công suất từ 225 kW (306 PS) đến 750 kW (1.020 PS). Dải công suất tại Vương quốc Anh từ 504 kW (685 PS) đến 1.267 kW (1.723 PS). Các con số này mang tính đặc thù theo thị trường và nên được đọc trong bối cảnh riêng của chúng.

Model S được bán ở đâu?

Model S xuất hiện trong các số liệu chính thức của EU, Vương quốc Anh, Pháp, Mỹ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2013–2025 với tổng số 127.660 xe. Phiên bản có số lượt đăng ký cao nhất tại EU trong danh sách có công suất 79 kW (107 PS) vào năm 2018; các phiên bản có số lượt đăng ký cao nhất trong danh sách vào năm 2017 và 2015 lần lượt có công suất 158 kW (215 PS) và 386 kW (525 PS). Các năm được liệt kê bắt đầu từ 2012 tại Mỹ và bao gồm một bản ghi nhận năm 2015 tại Pháp.

Tesla Model S tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Model S chạy bằng điện, vì vậy mức tiêu thụ xăng và lượng khí thải CO₂ từ ống xả không dùng để mô tả hệ thống truyền động của xe. Các quy trình thử nghiệm khác nhau tùy theo thị trường: Châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC, Mỹ sử dụng xếp hạng EPA và Canada sử dụng quy trình 5 chu kỳ. Kết quả từ các hệ thống khác nhau không thể trực tiếp so sánh với nhau.

Câu hỏi và trả lời

Tesla Model S có hoàn toàn chạy điện không?

Đúng vậy. Các phiên bản được liệt kê tại EU, Vương quốc Anh, Pháp, Mỹ và Canada đều chạy điện.

Thế hệ Model S kéo dài trong những năm nào?

Thế hệ đầu tiên được liệt kê từ năm 2013 đến năm 2026.

Có bao nhiêu chiếc xe Model S được đăng ký tại EU?

Tổng số lượt đăng ký tại EU là 127.660 trong giai đoạn 2013–2025.

Tại sao các xếp hạng hiệu suất không thể trực tiếp so sánh giữa các thị trường?

Các quy trình thử nghiệm khác nhau: Châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC, Mỹ sử dụng EPA và Canada sử dụng quy trình 5 chu kỳ.

Model S first generation (2012–2026)

Tesla Model S first generation
Ảnh: Dllu / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: jdpower.com, axios.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.970–5.020 mm · Khối lượng không tải 2.002–2.190 kg · Tốc độ tối đa 201–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 84,7% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 118 phiên bản

Liên minh Châu Âu 68 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2022–2025Động cơ điện932 kW (1.267 PS)Điện18,3–18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km600–606 km1.516
2022–2025Động cơ điện504 kW (685 PS)Điện16,6–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km634–669 km2.546
2022–2025Động cơ điện357 kW (485 PS)Điện18,3–18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km600–606 km316
2022–2025Động cơ điện252 kW (343 PS)Điện16,9–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km632–657 km1.296
2022–2025Động cơ điện314 kW (427 PS)Điện18,5–19,3 kWh/100 km WLTP0 g/km569–603 km1.194
2022–2025Động cơ điện218 kW (296 PS)Điện17,1–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km634–659 km443
2023–2025Động cơ điện618 kW (840 PS)Điện18,5–18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km600–604 km749
2022–2023Động cơ điện623 kW (847 PS)Điện18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km600 km559
2022–2023Động cơ điện239 kW (325 PS)Điện18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km600 km140
2022Động cơ điện193 kW (262 PS)Điện–0 g/km–11
2021Động cơ điện186 kW (253 PS)Điện18,6 kWh/100 km WLTP0 g/km652 km68
2021Động cơ điện219 kW (298 PS)Điện18,5 kWh/100 km WLTP0 g/km648 km54
2021Động cơ điện380 kW (517 PS)Điện–0 g/km632 km28
2021Động cơ điện180 kW (245 PS)Điện19,1 kWh/100 km WLTP0 g/km593 km16
2021Động cơ điện421 kW (572 PS)Điện18,8 kWh/100 km WLTP0 g/km638 km10
2019–2020Động cơ điện421 kW (572 PS)Điện18,8–19,0 kWh/100 km NEDC0 g/km632 km4.864
2020Động cơ điện186 kW (253 PS)Điện18,9 kWh/100 km NEDC0 g/km631 km1.558
2020Động cơ điện219 kW (298 PS)Điện19,0 kWh/100 km NEDC0 g/km620 km1.282
2015–2020Động cơ điện90 kW (122 PS)Điện18,5–19,3 kWh/100 km NEDC0 g/km622 km4.140
2019–2020Động cơ điện180 kW (245 PS)Điện19,2–19,3 kWh/100 km NEDC0 g/km597 km1.360
2020Động cơ điện96 kW (131 PS)Điện18,9 kWh/100 km NEDC0 g/km629 km642
2019–2020Động cơ điện599 kW (814 PS)Điện19,2–19,3 kWh/100 km NEDC0 g/km606 km344
2017–2020Động cơ điện87 kW (118 PS)Điện19,0–19,4 kWh/100 km NEDC0 g/km623 km1.236
2019–2020Động cơ điện177 kW (241 PS)Điện19,1–19,2 kWh/100 km NEDC0 g/km516 km676
2020Động cơ điện202 kW (275 PS)Điện–0 g/km–98
2015–2020Động cơ điện193 kW (262 PS)Điện18,6–21,5 kWh/100 km NEDC0 g/km504 km5.674
2019–2020Động cơ điện205 kW (279 PS)Điện19,2–19,3 kWh/100 km NEDC0 g/km593 km826
2015–2020Động cơ điện169 kW (230 PS)Điện19,4–21,6 kWh/100 km NEDC0 g/km469 km2.878
2019–2020Động cơ điện413 kW (562 PS)Điện19,1–19,3 kWh/100 km NEDC0 g/km483 km786
2015–2020Động cơ điện350 kW (476 PS)Điện18,5–21,8 kWh/100 km NEDC0 g/km480 km466
2020Động cơ điện380 kW (517 PS)Điện19,2 kWh/100 km NEDC0 g/km616 km24
2020Động cơ điện208 kW (283 PS)Điện–0 g/km–16
2015–2019Động cơ điện158 kW (215 PS)Điện18,7–21,0 kWh/100 km NEDC0 g/km–25.694
2015–2019Động cơ điện386 kW (525 PS)Điện18,8–21,4 kWh/100 km NEDC0 g/km–19.100
2019Động cơ điện219 kW (298 PS)Điện–0 g/km–264
2015–2019Động cơ điện568 kW (772 PS)Điện20,0–21,8 kWh/100 km NEDC0 g/km–1.624
2019Động cơ điện585 kW (795 PS)Điện19,3 kWh/100 km NEDC0 g/km–200
2016–2019Động cơ điện79 kW (107 PS)Điện18,7–19,7 kWh/100 km NEDC0 g/km–20.096
2015–2019Động cơ điện66 kW (90 PS)Điện18,6–22,7 kWh/100 km NEDC0 g/km–2.866
2015–2018Động cơ điện285 kW (387 PS)Điện18,5–19,3 kWh/100 km NEDC0 g/km–1.416
2017–90 kW (122 PS)Nhiên liệu khác18,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–1.780
2017–169 kW (230 PS)Nhiên liệu khác20,0 kWh/100 km NEDC0 g/km–462
2016–2017Động cơ điện75 kW (102 PS)Điện19,1 kWh/100 km NEDC0 g/km–514
2016–2017Động cơ điện57 kW (77 PS)Điện18,6 kWh/100 km NEDC0 g/km–300
2017Động cơ điện579 kW (787 PS)Điện–0 g/km–60
2015–2017Động cơ điện375 kW (510 PS)Điện20,0–22,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–134
2017Động cơ điện852 kW (1.158 PS)Điện–0 g/km–12
2015–2016Động cơ điện67 kW (91 PS)Điện20,1–21,0 kWh/100 km NEDC0 g/km–2.060
2015–2016Động cơ điện62 kW (84 PS)Điện18,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–210
2015–2016Động cơ điện60 kW (82 PS)Điện19,8–21,7 kWh/100 km NEDC0 g/km–504
2016Động cơ điện562 kW (764 PS)Điện21,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–60
2016Động cơ điện64 kW (87 PS)Điện18,6 kWh/100 km NEDC0 g/km–30
2013–2016Động cơ điện69 kW (94 PS)Điện18,1–19,6 kWh/100 km NEDC0 g/km–13.244
2016Động cơ điện339 kW (461 PS)Điện–0 g/km–14
2015Động cơ điện250 kW (340 PS)Điện21,8 kWh/100 km NEDC0 g/km–188
2015Động cơ điện145 kW (197 PS)Điện21,6 kWh/100 km NEDC0 g/km–148
2015Động cơ điện109 kW (148 PS)Điện23,8 kWh/100 km NEDC0 g/km–134
2015Động cơ điện188 kW (256 PS)Điện23,8 kWh/100 km NEDC0 g/km–128
2015Động cơ điện238 kW (324 PS)Điện23,8 kWh/100 km NEDC0 g/km–72
2015Động cơ điện134 kW (182 PS)Điện18,1 kWh/100 km NEDC0 g/km–66
2015Động cơ điện558 kW (759 PS)Điện23,8 kWh/100 km NEDC0 g/km–62
2015Động cơ điện543 kW (738 PS)Điện23,6 kWh/100 km NEDC0 g/km–58
2015Động cơ điện561 kW (763 PS)Điện21,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–54
2013–2015Động cơ điện52 kW (71 PS)Điện18,1 kWh/100 km NEDC0 g/km–186
2015Động cơ điện190 kW (258 PS)Điện21,7 kWh/100 km NEDC0 g/km–40
2015Động cơ điện131 kW (178 PS)Điện18,1 kWh/100 km NEDC0 g/km–28
2015Động cơ điện357 kW (485 PS)Điện20,6 kWh/100 km NEDC0 g/km–22
2015Động cơ điện290 kW (394 PS)Điện21,6 kWh/100 km NEDC0 g/km–14

Vương quốc Anh 33 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026(Sb1D)Động cơ điện504 kW (685 PS)Điện17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km634 km
2025–2026Plaid (Sb1T)Động cơ điện932 kW (1.267 PS)Điện18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km600 km
2024(Sb1D)Động cơ điện685 kW (931 PS)Điện17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km634 km
2024Plaid (Sb1T)Động cơ điện1.267 kW (1.723 PS)Điện18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km600 km
2023(Sb1D)Động cơ điện–Điện17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km634 km
2023Plaid (Sb1T)Động cơ điện–Điện18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km600 km
2020–2022Long Range (SA3EB)Động cơ điện–Điện18,5–19,0 kWh/100 km WLTP0 g/km610–652 km
2020–2022Performance (SA3EP)Động cơ điện–Điện19,0–19,3 kWh/100 km WLTP0 g/km593–639 km
2020Standard (SA1EB)Động cơ điện–Điện19,4 kWh/100 km WLTP0 g/km455 km
201960Động cơ điện–Điện18,6 kWh/100 km NEDC–399 km
201970Động cơ điện–Điện18,5 kWh/100 km NEDC–455 km
201975Động cơ điện–Điện18,5 kWh/100 km NEDC–480 km
2019100DĐộng cơ điện–Điện18,9 kWh/100 km NEDC–632 km
201960DĐộng cơ điện–Điện18,6 kWh/100 km NEDC–407 km
201970DĐộng cơ điện–Điện18,6 kWh/100 km NEDC–470 km
201975DĐộng cơ điện–Điện18,6 kWh/100 km NEDC–490 km
201990DĐộng cơ điện–Điện18,9 kWh/100 km NEDC–557 km
2019Long Range (SA3EB)Động cơ điện–Điện19,0 kWh/100 km WLTP–610 km
2019P100DĐộng cơ điện–Điện20,0 kWh/100 km NEDC–613 km
2019P90DĐộng cơ điện–Điện20,0 kWh/100 km NEDC–509 km
2019Performance (SA3EP)Động cơ điện–Điện19,3 kWh/100 km WLTP–593 km
2019Standard (SA1EB)Động cơ điện–Điện19,4 kWh/100 km WLTP–455 km
2016–201870Động cơ điện–Điện18,5 kWh/100 km NEDC0 g/km455 km
2016–201870DĐộng cơ điện–Điện18,6 kWh/100 km NEDC0 g/km470 km
2016–201890DĐộng cơ điện–Điện18,9 kWh/100 km NEDC0 g/km557 km
2016–2018P90DĐộng cơ điện–Điện20,0 kWh/100 km NEDC0 g/km509 km
2017–201860Động cơ điện–Điện18,6 kWh/100 km NEDC0 g/km399 km
2017–201875Động cơ điện–Điện18,5 kWh/100 km NEDC0 g/km480 km
2017–2018100DĐộng cơ điện–Điện18,9 kWh/100 km NEDC0 g/km632 km
2017–201860DĐộng cơ điện–Điện18,6 kWh/100 km NEDC0 g/km407 km
2017–201875DĐộng cơ điện–Điện18,6 kWh/100 km NEDC0 g/km490 km
2017–2018P100DĐộng cơ điện–Điện20,0 kWh/100 km NEDC0 g/km613 km
2014–2015HatchbackĐộng cơ điện–Điện18,1 kWh/100 km NEDC0 g/km502 km

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp số
2015Model SĐộng cơ điệnĐiệnSố sàn

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2015–2026Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian93–124 MPGe EPA0 g/km351–660 km
2012–2018Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động cầu sau89–99 MPGe EPA0 g/km224–426 km
2014Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh89 MPGe EPA0 g/km389 km

Canada 13 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Full-sizeĐộng cơ điện491 kW (668 PS)ĐiệnTự động16,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km660 km
2021–2026Full-sizeĐộng cơ điện750 kW (1.020 PS)ĐiệnTự động18,1–22,5 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km497–637 km
2021–2024Full-sizeĐộng cơ điện494 kW (672 PS)ĐiệnTự động17,2–17,5 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km647–652 km
2019–2021Full-sizeĐộng cơ điện398 kW (541 PS)ĐiệnTự động17,9–19,2 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km459–647 km
2019–2021Full-sizeĐộng cơ điện580 kW (789 PS)ĐiệnTự động19,0–21,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km523–623 km
2016–2019Full-sizeĐộng cơ điện386 kW (525 PS)ĐiệnTự động20,2–21,0 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km351–539 km
2016–2019Full-sizeĐộng cơ điện568 kW (772 PS)ĐiệnTự động21,5–22,5 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km407–507 km
2015–2018Full-sizeĐộng cơ điện285 kW (387 PS)ĐiệnTự động21,1–23,6 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km335–426 km
2015Full-sizeĐộng cơ điện280 kW (381 PS)ĐiệnTự động20,7–21,0 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km386–435 km
2015Full-sizeĐộng cơ điện515 kW (700 PS)ĐiệnTự động22,5 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km407 km
2013–2014Full-sizeĐộng cơ điện225 kW (306 PS)ĐiệnTự động21,9–22,2 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km224–335 km
2013–2014Full-sizeĐộng cơ điện270 kW (367 PS)ĐiệnTự động23,6 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km426 km
2013–2014Full-sizeĐộng cơ điện310 kW (421 PS)ĐiệnTự động23,6 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km426 km

Các đợt triệu hồi Tesla Model S

46 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Tesla Model S từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hình ảnh camera chiếu hậu có thể bị chậm2021–2023
  • Miếng đệm còi túi khí không đúng có thể làm vô hiệu hóa còi2021–2024
  • Âm thanh eCall có thể không hoạt động sau va chạm2022–2024
  • Bảng mạch máy tính có thể bị hỏng, làm vô hiệu hóa camera chiếu hậu2024–2025
  • Túi khí của người lái có thể bị rách khi bung2021–2025

Xem tất cả 46 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.