Dữ liệu chính thức liệt kê 123 phiên bản của Tesla Model 3 (2017–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2017–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
44 kW (60 PS) đến 498 kW (677 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
844.059
Tesla Model 3 là gì?
Model 3 là mẫu sedan chạy hoàn toàn bằng điện, mang cách tiếp cận của Tesla đến với một phân khúc thị trường nhỏ hơn so với Model S. Xe mang lại cho người lái một phương tiện cỡ gia đình với hệ thống truyền động điện và khoang lái tối giản. Thế hệ đầu tiên của xe bắt đầu từ năm 2017 và vẫn tiếp tục cho đến ngày nay, đi kèm nhiều bản cập nhật xuyên suốt khoảng thời gian đó.
Tesla là nhà sản xuất ô tô của Mỹ tập trung vào các dòng xe điện. Ngoại hình đơn giản và khoang lái tập trung vào màn hình cảm ứng của Model 3 phản ánh triết lý đó, trong khi vị thế của xe trong dải sản phẩm đã giúp mở rộng thương hiệu vượt ra ngoài các dòng sedan và SUV hạng sang.
Động cơ và công suất
Mọi phiên bản Model 3 được liệt kê đều chạy điện. Tại EU, công suất dao động từ 44 kW (60 PS) đến 461 kW (627 PS); tại Vương quốc Anh, mức công suất từ 208 kW (283 PS) đến 627 kW (852 PS). Các phiên bản tại Canada trải dài từ 191 kW (260 PS) đến 380 kW (517 PS). Đây là các dải thông số đặc thù theo từng thị trường, vì vậy nên xem xét từng dải trong bối cảnh thị trường tương ứng.
Model 3 được bán ở đâu?
Model 3 xuất hiện trong các số liệu chính thức của Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2019–2025 với tổng số 844.059 xe. Phiên bản có số lượt đăng ký cao nhất trong danh sách có công suất 153 kW (208 PS) vào năm 2020, 65 kW (88 PS) vào năm 2019 và 208 kW (283 PS) vào năm 2023. Các năm được liệt kê kéo dài từ 2017–2027 tại Mỹ, 2018–2026 tại Canada, 2019–2026 tại Vương quốc Anh và 2026 tại Pháp.
Tesla Model 3 tiết kiệm nhiên liệu thế nào?
Model 3 chạy bằng điện, vì vậy mức tiêu thụ xăng và lượng khí thải CO₂ từ ống xả không dùng để mô tả hệ thống truyền động của xe. Các quy trình thử nghiệm khác nhau tùy theo thị trường: Châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC, Mỹ sử dụng xếp hạng EPA và Canada sử dụng quy trình 5 chu kỳ. Kết quả từ các hệ thống khác nhau không thể trực tiếp so sánh với nhau.
Câu hỏi và trả lời
Tesla Model 3 có phải là xe điện không?
Đúng vậy. Các phiên bản được liệt kê tại EU, Vương quốc Anh, Pháp, Mỹ và Canada đều chạy điện.
Thế hệ của Model 3 bắt đầu từ khi nào?
Thế hệ đầu tiên của xe bắt đầu vào năm 2017 và vẫn tiếp tục cho đến ngày nay.
Có bao nhiêu chiếc Model 3 được đăng ký tại EU?
Tổng số lượt đăng ký tại EU là 844.059 trong giai đoạn 2019–2025.
Tại sao các số liệu về mức tiêu thụ nhiên liệu lại khác nhau giữa các quốc gia?
Các quy trình thử nghiệm khác nhau: Châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC, Mỹ sử dụng EPA và Canada sử dụng quy trình 5 chu kỳ.
Tóm tắt: Chiều dài 4.690–4.720 mm · Khối lượng không tải 1.584–1.831 kg · Tốc độ tối đa 201–261 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 87,7% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 123 phiên bản
Liên minh Châu Âu 69 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2021–2025
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
13,2–14,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
491–581 km
212.044
2022–2025
Động cơ điện
235 kW (320 PS)
Điện
12,7–16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
547–706 km
22.945
2021–2025
Động cơ điện
366 kW (498 PS)
Điện
14,0–14,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
600–634 km
52.764
2024–2025
Động cơ điện
461 kW (627 PS)
Điện
16,6–16,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
528–545 km
7.427
2021–2025
Động cơ điện
88 kW (120 PS)
Điện
13,2–14,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
511–539 km
44.420
2021–2025
Động cơ điện
90 kW (122 PS)
Điện
12,6–16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
551–712 km
5.224
2021–2025
Động cơ điện
158 kW (215 PS)
Điện
14,4–15,1 kWh/100 km WLTP
0 g/km
592–612 km
15.388
2021–2025
Động cơ điện
153 kW (208 PS)
Điện
14,0–14,8 kWh/100 km WLTP
0 g/km
595–633 km
47.609
2024–2025
Động cơ điện
303 kW (412 PS)
Điện
16,6–16,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
528–546 km
1.512
2024–2025
Động cơ điện
190 kW (258 PS)
Điện
16,6–16,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
528–541 km
605
2024
Động cơ điện
220 kW (299 PS)
Điện
13,2 kWh/100 km WLTP
0 g/km
513 km
257
2022–2023
Động cơ điện
393 kW (534 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
547 km
2.906
2021–2023
Động cơ điện
155 kW (211 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
547–567 km
16.790
2021–2023
Động cơ điện
65 kW (88 PS)
Điện
14,7–15,1 kWh/100 km WLTP
0 g/km
594–604 km
2.079
2023
Động cơ điện
67 kW (91 PS)
Điện
14,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
542 km
215
2023
Động cơ điện
110 kW (150 PS)
Điện
14,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
543 km
106
2023
Động cơ điện
81 kW (110 PS)
Điện
14,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
544 km
59
2023
Động cơ điện
96 kW (131 PS)
Điện
14,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
538 km
30
2023
Động cơ điện
84 kW (114 PS)
Điện
14,9 kWh/100 km WLTP
0 g/km
545 km
26
2023
Động cơ điện
95 kW (129 PS)
Điện
14,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
547 km
25
2023
Động cơ điện
70 kW (95 PS)
Điện
14,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
534 km
22
2023
Động cơ điện
91 kW (124 PS)
Điện
14,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
532 km
21
2023
Động cơ điện
85 kW (116 PS)
Điện
14,9 kWh/100 km WLTP
0 g/km
529 km
20
2023
Động cơ điện
112 kW (152 PS)
Điện
14,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
543 km
19
2023
Động cơ điện
72 kW (98 PS)
Điện
14,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
531 km
18
2023
Động cơ điện
140 kW (190 PS)
Điện
14,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
561 km
17
2023
Động cơ điện
116 kW (158 PS)
Điện
14,8 kWh/100 km WLTP
0 g/km
531 km
16
2023
Động cơ điện
68 kW (92 PS)
Điện
14,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
535 km
15
2023
Động cơ điện
92 kW (125 PS)
Điện
14,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
563 km
13
2023
Động cơ điện
117 kW (159 PS)
Điện
14,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
556 km
13
2023
Động cơ điện
120 kW (163 PS)
Điện
14,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
525 km
13
2023
Động cơ điện
131 kW (178 PS)
Điện
14,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
557 km
13
2023
Động cơ điện
210 kW (286 PS)
Điện
14,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
565 km
13
2023
Động cơ điện
61 kW (83 PS)
Điện
14,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
549 km
11
2023
Động cơ điện
80 kW (109 PS)
Điện
14,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
524 km
10
2023
Động cơ điện
132 kW (179 PS)
Điện
14,1 kWh/100 km WLTP
0 g/km
531 km
10
2021–2022
Động cơ điện
219 kW (298 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
559–567 km
4.501
2021–2022
Động cơ điện
377 kW (513 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
559–567 km
3.595
2021–2022
Động cơ điện
239 kW (325 PS)
Điện
14,3–14,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
454–484 km
13.174
2021–2022
Động cơ điện
100 kW (136 PS)
Điện
14,2–14,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
458–495 km
52.953
2021
Động cơ điện
44 kW (60 PS)
Điện
14,1 kWh/100 km WLTP
0 g/km
448 km
928
2021
Động cơ điện
416 kW (566 PS)
Điện
14,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
614 km
38
2019–2020
Động cơ điện
153 kW (208 PS)
Điện
15,6–16,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
569 km
95.152
2019–2020
Động cơ điện
100 kW (136 PS)
Điện
14,6–15,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
437 km
45.550
2019–2020
Động cơ điện
158 kW (215 PS)
Điện
16,0–16,2 kWh/100 km NEDC
0 g/km
539 km
18.352
2020
Động cơ điện
88 kW (120 PS)
Điện
15,3 kWh/100 km NEDC
0 g/km
522 km
13.904
2020
Động cơ điện
366 kW (498 PS)
Điện
15,4 kWh/100 km NEDC
0 g/km
570 km
7.446
2019–2020
Động cơ điện
65 kW (88 PS)
Điện
14,5–15,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
565 km
68.533
2019–2020
Động cơ điện
239 kW (325 PS)
Điện
14,6–14,9 kWh/100 km NEDC
0 g/km
421 km
7.396
2019–2020
Động cơ điện
155 kW (211 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
543 km
28.046
2020
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
14,9 kWh/100 km NEDC
0 g/km
410 km
4.802
2019–2020
Động cơ điện
361 kW (491 PS)
Điện
16,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
560 km
6.516
2019–2020
Động cơ điện
377 kW (513 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
541 km
3.506
2020
Động cơ điện
90 kW (122 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
535 km
1.984
2020
Động cơ điện
44 kW (60 PS)
Điện
14,7 kWh/100 km NEDC
0 g/km
416 km
728
2020
Động cơ điện
219 kW (298 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
539 km
546
2020
Động cơ điện
203 kW (276 PS)
Điện
16,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
560 km
480
2019–2020
Động cơ điện
360 kW (489 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
530 km
1.078
2019
Động cơ điện
150 kW (204 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
16.658
2019
Động cơ điện
225 kW (306 PS)
Điện
14,8 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
5.096
2019
Động cơ điện
340 kW (462 PS)
Điện
16,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
4.480
2019
Động cơ điện
350 kW (476 PS)
Điện
16,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
4.464
2019
Động cơ điện
355 kW (483 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
806
2019
Động cơ điện
386 kW (525 PS)
Điện
–
0 g/km
–
310
2019
Động cơ điện
44 kW (60 PS)
Điện
–
0 g/km
–
206
2019
Động cơ điện
195 kW (265 PS)
Điện
16,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
82
2019
Động cơ điện
190 kW (258 PS)
Điện
16,0 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
48
2019
Động cơ điện
205 kW (279 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
14
2019
Động cơ điện
255 kW (347 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
–
12
Vương quốc Anh 36 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2025–2026RWD (H6LR)
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
13,2 kWh/100 km WLTP
0 g/km
513 km
2025–2026RWD (H6MR) · RWD (H6MNFb)
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
13,8 kWh/100 km WLTP
0 g/km
520 km
2025–2026RWD Long Range (H5LRP)
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
12,5–13,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
640–702 km
2025–2026RWD Long Range (H5MRP)
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
12,6–13,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
691–750 km
2026RWD Standard (HB6MNFb6)
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
12,2 kWh/100 km WLTP
0 g/km
572 km
2026RWD Standard (HB6MNFb8)
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
13,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
534 km
2026RWD Long Range (H5MNGb) VH
Động cơ điện
235 kW (320 PS)
Điện
13,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
691 km
2026RWD Long Range (H5MNGb) VL
Động cơ điện
235 kW (320 PS)
Điện
12,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
750 km
2025–2026Long Range (H5LDB)
Động cơ điện
366 kW (498 PS)
Điện
14,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
629 km
2025–2026Long Range (H5MDB) · Long Range AWD (H5MAFb)
2021–2022Long Range (E3CD#Gb1) · Long Range (E5D##b1)
Động cơ điện
–
Điện
14,8 kWh/100 km WLTP
0 g/km
580 km
2021–2022Long Range (E3LD#Gb1)
Động cơ điện
–
Điện
14,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
640 km
2021–2022Performance (E3LD##p)
Động cơ điện
–
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
567 km
2021–2022Performance (E5D#Gp)
Động cơ điện
–
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
514 km
2021–2022Standard Range Plus (E1CR#Gb1)
Động cơ điện
–
Điện
14,2 kWh/100 km WLTP
0 g/km
430 km
2021–2022Standard Range Plus (E1LR#Gb1)
Động cơ điện
–
Điện
14,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
448 km
2021–2022Standard Range Plus (E6R#Gb1)
Động cơ điện
–
Điện
14,2 kWh/100 km WLTP
0 g/km
448 km
2020Long Range (E3DB)
Động cơ điện
–
Điện
16,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
560 km
2020Performance (E3DP)
Động cơ điện
–
Điện
16,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
530 km
2020RWD Long range battery (E3R)
Động cơ điện
–
Điện
14,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
600 km
2020Standard Range Plus (E1R)
Động cơ điện
–
Điện
14,9 kWh/100 km WLTP
0 g/km
409 km
2019Long Range (E3DB)
Động cơ điện
–
Điện
16,0 kWh/100 km WLTP
–
560 km
2019Performance (E3DP)
Động cơ điện
–
Điện
16,6 kWh/100 km WLTP
–
530 km
2019RWD Long range battery (E3R)
Động cơ điện
–
Điện
14,7 kWh/100 km WLTP
–
600 km
2019Standard Range Plus (E1R)
Động cơ điện
–
Điện
14,9 kWh/100 km WLTP
–
409 km
Pháp 2 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
2026MODEL 3 (88Kw)
Động cơ điện
88 kW (120 PS)
Điện
Vô cấp (CVT)
2026MODEL 3 (153Kw)
Động cơ điện
153 kW (208 PS)
Điện
Vô cấp (CVT)
Hoa Kỳ 2 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.
Năm và phiên bản
Động cơ
Nhiên liệu
Hộp số
Hệ dẫn động
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2018–2027
Động cơ điện
Điện
Tự động
Dẫn động bốn bánh toàn thời gian
109–134 MPGe EPA
0 g/km
480–576 km
2017–2026
Động cơ điện
Điện
Tự động
Dẫn động cầu sau
123–142 MPGe EPA
0 g/km
354–584 km
Canada 14 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2026Mid-size
Động cơ điện
208 kW (283 PS)
Điện
Tự động
15,3 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
463 km
2024–2026Mid-size
Động cơ điện
280 kW (381 PS)
Điện
Tự động
16,2–16,4 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
549–570 km
2024–2026Mid-size
Động cơ điện
380 kW (517 PS)
Điện
Tự động
18,4–19,2 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
478–505 km
2025Mid-size
Động cơ điện
225 kW (306 PS)
Điện
Tự động
15,3 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
584 km
2025Mid-size
Động cơ điện
296 kW (402 PS)
Điện
Tự động
16,1 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
550 km
2022–2024Mid-size
Động cơ điện
192 kW (261 PS)
Điện
Tự động
15,8 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
438 km
2018–2024Mid-size
Động cơ điện
202 kW (275 PS)
Điện
Tự động
15,4–17,1 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
418–499 km
2023–2024Mid-size
Động cơ điện
276 kW (375 PS)
Điện
Tự động
16,1–16,6 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
534–549 km
2021–2023Mid-size
Động cơ điện
293 kW (398 PS)
Điện
Tự động
15,6–16,6 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
536–576 km
2021–2023Mid-size
Động cơ điện
321 kW (436 PS)
Điện
Tự động
18,6 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
507 km
2021–2022Mid-size
Động cơ điện
191 kW (260 PS)
Điện
Tự động
14,8–18,6 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
146–423 km
2019–2020Mid-size
Động cơ điện
211 kW (287 PS)
Điện
Tự động
14,9–17,1 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
151–531 km
2018–2020Mid-size
Động cơ điện
335 kW (455 PS)
Điện
Tự động
17,4–18,0 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
499–518 km
2018–2020Mid-size
Động cơ điện
358 kW (487 PS)
Điện
Tự động
17,4–18,6 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
481–518 km
Các đợt triệu hồi Tesla Model 3
47 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Tesla Model 3 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Đèn chiếu gần có thể quá sáng2017–2023
Thiếu trang bị an toàn có thể làm giảm khả năng bảo vệ người ngồi2024
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.