Suzuki Baleno first generation

Suzuki Baleno first generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Suzuki Baleno first generation (2015–2020): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 16 phiên bản tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh.

Mã mẫu xe: SY · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh

Kích thước, khối lượng và dung tích

Thông số kỹ thuậtChâu ÂuWikipedia
Kích thước
Chiều dài4.000 mm RDW–
Chiều rộng1.750 mm RDW–
Chiều cao1.460–1.470 mm RDW–
Chiều dài cơ sở2.520 mm RDW–
Vệt bánh trước1.520–1.530 mm ASTRA–
Vệt bánh sau1.520–1.530 mm ASTRA–
Khối lượng và khả năng kéo
Khối lượng không tải840–890 kg RDW910–950 kg
Khối lượng xe ở trạng thái vận hành940–990 kg RDW–
Tổng khối lượng xe1.405–1.430 kg RDW–
Khả năng kéo rơ-moóc có phanh1.000 kg RDW–
Khả năng kéo rơ-moóc không phanh400 kg RDW–
Chỗ ngồi và không gian
Số chỗ ngồi5 RDW–
Số cửa5 RDW–
Hiệu năng
Tốc độ tối đa175–200 km/h RDW–
Mô-men xoắn120–170 Nm ASTRA118–160 Nm

Kích cỡ lốp (phổ biến nhất trước): 175/65R15, 185/55R16

Các khoảng giá trị bao gồm những phiên bản và kiểu thân xe trong thế hệ này; phiên bản dành cho châu Âu và Bắc Mỹ có thể khác nhau. Nguồn: Chứng nhận kiểu loại RDW (Hà Lan), Chứng nhận kiểu loại ASTRA (Thụy Sĩ), Wikipedia. Các số liệu từ Wikipedia được sử dụng theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

Độ tin cậy và báo cáo của chủ xe

MOT tại Anh: tỷ lệ đạt lần đầu theo độ tuổi

Độ tuổi khi kiểm địnhTỷ lệ đạtTrung bình tại AnhLượt kiểm định
3 năm95,3% (93,8–96,5)92,2%977
4–5 năm88,8% (88,1–89,6)91,0%6.644
6–8 năm81,5% (80,7–82,2)86,4%10.736

Kết quả kiểm định MOT

Khu vựcMẫu xe nàyTrung bình tại Vương quốc Anh, cùng nhóm tuổi
Lốp xe24,7%26,4%
Phanh23,3%18,5%
Hệ thống treo22,2%9,3%
Tầm nhìn (kính, gương, cần gạt nước)8,4%6,4%
Đèn và hệ thống điện5,5%6,8%

Lần kiểm định MOT đầu tiên mỗi năm của từng xe trong 2022–2024, dựa trên kết quả kiểm định đã ẩn danh của DVSA; chỉ hiển thị các nhóm tuổi có ít nhất 500 lượt kiểm định. Con số trong ngoặc là khoảng tin cậy 95%; màu xanh lá hoặc đỏ nghĩa là cao hơn hoặc thấp hơn rõ rệt so với mức trung bình tại Vương quốc Anh. Bảng thứ hai cho biết một hạng mục (lỗi hoặc khuyến nghị) được ghi nhận thường xuyên thế nào ở từng khu vực, so với mức trung bình tại Vương quốc Anh của những xe cùng nhóm tuổi. Dữ liệu kiểm định MOT đã ẩn danh của DVSA (Giấy phép Chính phủ Mở)

Tất cả 16 phiên bản của Suzuki Baleno first generation

Hiển thị tất cả 16 phiên bản

Liên minh Châu Âu 9 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2019–20201,2 L66 kW (90 PS)Hybrid99 g/km4.770
2015–20201,2 L66 kW (90 PS)Xăng97–108 g/km90.340
2015–20201,0 L82 kW (111 PS)Xăng105–115 g/km28.210
20191,2 L85 kW (116 PS)Xăng94 g/km14
2016–20181,2 L66 kW (90 PS)Nhiên liệu khác93–94 g/km1.148
20181,2 L–Hybrid80 g/km114
20171,2 L99 kW (135 PS)Xăng98 g/km3.534
20171,0 L123 kW (167 PS)Xăng107 g/km48
20161,2 L66 kW (90 PS)LPG99 g/km1.583

Vương quốc Anh 7 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
20191.0 Boosterjet · 1.0 Boosterjet SZ51,0 L82 kW (111 PS)XăngTự động 6 cấp6,3 L/100 km WLTP–
20191.0 Boosterjet · 1.0 Boosterjet SZ5 · 1.0 Boosterjet SZ-T1,0 L82 kW (111 PS)XăngSố sàn 5 cấp6,0 L/100 km WLTP–
20191.2 Dualjet · 1.2 Dualjet SZ31,2 L66 kW (90 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,4 L/100 km WLTP–
20191.2 Dualjet1,2 L66 kW (90 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,7 L/100 km WLTP–
20181.0 Boosterjet1,0 L–XăngSố sàn 5 cấp4,4 L/100 km NEDC103 g/km
20181.0 Boosterjet1,0 L–XăngTự động 6 cấp4,7 L/100 km NEDC109 g/km
20181.2 Dualjet1,2 L–XăngSố sàn 5 cấp4,2 L/100 km NEDC98 g/km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.