Pontiac Firebird

Pontiac Firebird
Ảnh: MercurySable99 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 52 phiên bản của Pontiac Firebird (1984–2002) tại Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2002
Thị trường
Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,5 L đến 5,7 L
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
9,8 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
11,3 L/100 km (5 chu kỳ)

Pontiac Firebird là xe gì?

Firebird là mẫu Pontiac thể thao 2 cửa, dẫn động cầu sau, có nắp ca-pô dài và phần đuôi kiểu hatchback. Trans Am là một trong những phiên bản hiệu năng cao nổi tiếng nhất của mẫu xe này. Kiểu dáng coupe đặc trưng giúp Firebird có vị trí riêng trong danh mục Pontiac.

Thế hệ thứ 3 và thứ 4 được đề cập ở đây trải dài từ 1984 đến 2002, sử dụng nền tảng F-body của GM. Thế hệ thứ 3 có thiết kế khí động học hơn và đèn pha bật lên ẩn. Thế hệ thứ 4 tiếp nối dáng vẻ thanh thoát đó với thân xe được thiết kế lại.

Các thế hệ Firebird

Thế hệ thứ 3 được sản xuất từ 1984 đến 1992, tiếp theo là thế hệ thứ 4 từ 1993 đến 2002. Cả 2 đều sử dụng nền tảng F-body. Mẫu xe thế hệ thứ 3 có thiết kế khí động học hơn, trong đó có đèn pha bật lên; thiết kế thế hệ thứ 4 tiếp nối dáng vẻ thanh thoát với thân xe được tạo hình lại.

Danh mục Firebird có phiên bản tiêu chuẩn và các phiên bản hướng đến hiệu năng như Formula và Trans Am, tạo nên nhiều sắc thái thể thao cho dòng xe này.

Động cơ và mức tiêu thụ nhiên liệu

Số liệu EPA của Mỹ bao gồm động cơ xăng dung tích từ 2,5 L đến 5,7 L. Số liệu NRCan của Canada bao gồm động cơ xăng dung tích từ 3,4 L đến 5,7 L. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại Mỹ là 9,8 L/100 km, còn mức tiêu thụ kết hợp EPA tốt nhất là 24 MPG. Mức thấp nhất được liệt kê tại Canada là 11,3 L/100 km theo bài kiểm tra 5 chu kỳ NRCan.

Quy trình EPA và bài kiểm tra 5 chu kỳ của Canada khác nhau, vì vậy nên xem xét số liệu trong phạm vi từng thị trường.

Firebird được bán ở đâu?

Số liệu EPA của Mỹ bao gồm các mẫu xe từ 1984 đến 2002, còn số liệu NRCan của Canada bao gồm các mẫu xe từ 1995 đến 2002. Số liệu Canada sử dụng bài kiểm tra 5 chu kỳ NRCan.

Câu hỏi và trả lời

Firebird thế hệ thứ 3 và thứ 4 được bán khi nào?

Thế hệ thứ 3 được sản xuất từ 1984 đến 1992, còn thế hệ thứ 4 từ 1993 đến 2002.

Các số liệu Firebird bao gồm dung tích động cơ nào?

Số liệu EPA của Mỹ bao gồm động cơ xăng dung tích từ 2,5 L đến 5,7 L; số liệu NRCan của Canada bao gồm động cơ dung tích từ 3,4 L đến 5,7 L.

Mức tiêu thụ kết hợp EPA tốt nhất của Firebird là bao nhiêu?

Mức tiêu thụ kết hợp EPA tốt nhất là 24 MPG. Mức tiêu thụ EPA thấp nhất được liệt kê là 9,8 L/100 km.

Vì sao số liệu của Mỹ và Canada khác nhau?

Mức thấp nhất được liệt kê là 9,8 L/100 km theo quy trình EPA và 11,3 L/100 km theo bài kiểm tra 5 chu kỳ NRCan của Canada. Các phương pháp khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp các con số.

Firebird third generation (1984–1992)

Pontiac Firebird third generation
Ảnh: Spiritofecstasy / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Mã mẫu xe: F-body · Được bán tại: Hoa Kỳ · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, sportscarmarket.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.839–4.958 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 32 phiên bản

Firebird fourth generation (1993–2002)

Pontiac Firebird fourth generation
Ảnh: MercurySable99 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: F-body · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, sportscarmarket.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.690–4.970 mm · Khối lượng không tải 1.460–1.545 kg · Tốc độ tối đa 201–239 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 20 phiên bản

Hoa Kỳ 14 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2001–2002CLKUP3,8 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
1998–20023,8 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
2000–2002CLKUP5,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18–19 MPG (12,4–13,1 L/100 km) EPA291–307 g/km
2000–20025,7 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau19–20 MPG (11,8–12,4 L/100 km) EPA276–291 g/km
1995–2000(FFS) (MPFI), CLKUP · CLKUP3,8 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1998–1999(350 V8), CLKUP5,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1998–1999(350 V8)5,7 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau19–20 MPG (11,8–12,4 L/100 km) EPA276–291 g/km
1996–1997(FFS) (MPFI)3,8 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1994–1997(350 V8) (FFS) (MPFI), CLKUP5,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1994–1997(350 V8) (FFS) (MPFI)5,7 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1993–1995(FFS), CLKUP · (FFS) (MPFI) · (FFS) (MPFI), CLKUP3,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1993–1995(FFS) · (FFS) (MPFI)3,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1993(350 V8) (FFS), CLKUP5,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1993(350 V8) (FFS)5,7 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km

Canada 6 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1996–2002Subcompact3,8 LXăngSố sàn 5 cấp11,3–11,6 L/100 km 5 chu kỳ260–267 g/km
1996–2002Subcompact3,8 LXăngTự động 4 cấp11,3–12,0 L/100 km 5 chu kỳ260–276 g/km
1995–2002Subcompact5,7 LXăngTự động 4 cấp12,7–13,5 L/100 km 5 chu kỳ292–311 g/km
1995–2002Subcompact5,7 LXăngSố sàn 6 cấp11,8–13,7 L/100 km 5 chu kỳ271–315 g/km
1995Subcompact3,4 LXăngTự động 4 cấp11,6 L/100 km 5 chu kỳ267 g/km
1995Subcompact3,4 LXăngSố sàn 5 cấp11,6 L/100 km 5 chu kỳ267 g/km

Các đợt triệu hồi Pontiac Firebird

17 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Pontiac Firebird từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Các mối hàn khu vực bản lề cửa có thể không đạt thông số kỹ thuật2002
  • Vòng hãm xi lanh chính ly hợp có thể sai loại1999
  • Bộ thu hồi dây đai an toàn có thể bị khóa trên các đoạn dốc nhẹ1997
  • Khớp nối trục lái có thể lỏng1995
  • Cổ nạp nhiên liệu có thể nứt và rò rỉ1991–1992

Xem tất cả 17 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.