Pontiac Sunfire

Pontiac Sunfire
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Dữ liệu chính thức liệt kê 28 phiên bản của Pontiac Sunfire (1995–2005) tại Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1995–2005
Thị trường
Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,2 L đến 2,4 L
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
9,2 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
9,4 L/100 km (EPA)

Pontiac Sunfire là xe gì?

Pontiac Sunfire là mẫu xe cỡ nhỏ được bán từ 1995 đến 2005, thay thế Sunbird trong danh mục Pontiac. Xe có phiên bản coupe hoặc sedan 4 cửa, cùng phiên bản mui trần được cung cấp trong một phần vòng đời. Sự kết hợp đó giúp mẫu xe nhỏ dẫn động cầu trước phù hợp cả với việc đi làm hằng ngày lẫn những chuyến đi tận hưởng không khí ngoài trời.

Sunfire thuộc gia đình xe J-body của General Motors. Pontiac làm mới thiết kế trong vòng đời mẫu xe, với các đợt cập nhật vào 2000 và 2003. Tại Mỹ, coupe là kiểu thân xe duy nhất còn lại trong những năm đời xe cuối cùng, trong khi sedan tiếp tục được bán tại Canada đến khi kết thúc sản xuất.

Thế hệ, động cơ và công suất

Sunfire chỉ có 1 thế hệ, thế hệ J-body đầu tiên, kéo dài từ 1995–2005. Dải động cơ xăng có dung tích từ 2,2 L đến 2,4 L, với các cấu hình khác nhau tùy năm sản xuất và kiểu thân xe.

Pontiac Sunfire tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Tại Mỹ, số liệu EPA bao gồm các đời xe 1995–2005. Mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 27 MPG, tương đương 8,7 L/100 km. Số liệu NRCan của Canada cũng bao gồm các năm này và cho mức tiêu thụ tốt nhất là 9,2 L/100 km. Quy trình EPA và bài kiểm tra 5 chu kỳ của Canada khác nhau, vì vậy nên xem xét các mức tiêu thụ trong phạm vi từng thị trường.

Sunfire được bán ở đâu?

Sunfire được bán tại Mỹ và Canada. Số liệu EPA của Mỹ bao gồm 30 phiên bản, còn số liệu NRCan của Canada bao gồm 41 phiên bản. Cả 2 thị trường đều liệt kê động cơ xăng dung tích từ 2,2 L đến 2,4 L.

Câu hỏi và trả lời

Pontiac Sunfire có những kiểu thân xe nào?

Xe có phiên bản coupe, sedan 4 cửa và, trong một phần vòng đời, mui trần. Các đời xe cuối cùng tại Mỹ chỉ có phiên bản coupe.

Xe có những động cơ nào?

Sunfire sử dụng động cơ xăng dung tích từ 2,2 L đến 2,4 L.

Mức tiết kiệm nhiên liệu chính thức tốt nhất của Sunfire là bao nhiêu?

Mức tiêu thụ kết hợp EPA tốt nhất tại Mỹ là 27 MPG, tương đương 8,7 L/100 km. Mức tiêu thụ 5 chu kỳ NRCan tốt nhất tại Canada là 9,2 L/100 km.

Sunfire first generation (1995–2005)

Pontiac Sunfire first generation
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: J-body · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, cars.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.615–4.653 mm · Khối lượng không tải 1.200 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 28 phiên bản

Hoa Kỳ 16 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1998–2005CLKUP2,2 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu trước23–25 MPG (9,4–10,2 L/100 km) EPA221–240 g/km
1998–2005SIL2,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước23–27 MPG (8,7–10,2 L/100 km) EPA205–240 g/km
2002–20034 VALVE, SIL · SIL2,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước25 MPG (9,4 L/100 km) EPA221 g/km
2002CLKUP · 4 VALVE, CLKUP2,2 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu trước24 MPG (9,8 L/100 km) EPA230 g/km
1998–2002CLKUP2,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu trước21–23 MPG (10,2–11,2 L/100 km) EPA240–263 g/km
1998–2002SIL2,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA230–240 g/km
1999–2001CLKUP2,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước22–23 MPG (10,2–10,7 L/100 km) EPA240–251 g/km
19982,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước23 MPG (10,2 L/100 km) EPA240 g/km
1996–1997(FFS) (MPFI), CLKUP2,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước24 MPG (9,8 L/100 km) EPA230 g/km
1996–1997(FFS) (MPFI), CLKUP2,2 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu trước25 MPG (9,4 L/100 km) EPA221 g/km
1995–1997(FFS) (MPFI), SIL2,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước25–26 MPG (9,0–9,4 L/100 km) EPA212–221 g/km
1997(FFS) (MPFI)2,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước24 MPG (9,8 L/100 km) EPA230 g/km
1996–1997(FFS) (MPFI), CLKUP2,4 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu trước23 MPG (10,2 L/100 km) EPA240 g/km
1996–1997(FFS) (MPFI), SIL2,4 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước23 MPG (10,2 L/100 km) EPA240 g/km
1995(FFS) (MPFI), SIL2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước23 MPG (10,2 L/100 km) EPA240 g/km
1995(FFS) (MPFI), CLKUP2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu trước22 MPG (10,7 L/100 km) EPA251 g/km

Canada 12 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1996–2005Compact2,2 LXăngTự động 4 cấp9,7–10,2 L/100 km 5 chu kỳ223–235 g/km
1995–2005Compact2,2 LXăngSố sàn 5 cấp9,2–10,4 L/100 km 5 chu kỳ212–239 g/km
1998–2002Subcompact2,2 LXăngTự động 4 cấp10,0–10,3 L/100 km 5 chu kỳ230–237 g/km
1998–2002Subcompact2,2 LXăngSố sàn 5 cấp9,5–10,6 L/100 km 5 chu kỳ219–244 g/km
1998–2002Subcompact2,4 LXăngTự động 4 cấp10,3–11,1 L/100 km 5 chu kỳ237–255 g/km
1998–2002Subcompact2,4 LXăngSố sàn 5 cấp10,2–11,3 L/100 km 5 chu kỳ235–260 g/km
1996–2001Compact2,4 LXăngTự động 4 cấp10,5–11,1 L/100 km 5 chu kỳ242–255 g/km
1996–2001Compact2,4 LXăngSố sàn 5 cấp10,2–10,7 L/100 km 5 chu kỳ235–246 g/km
1998–2000Subcompact2,2 LXăngTự động 3 cấp10,5–10,8 L/100 km 5 chu kỳ242–248 g/km
1995–1997Compact2,2 LXăngTự động 3 cấp9,8–10,0 L/100 km 5 chu kỳ225–230 g/km
1995Compact2,3 LXăngTự động 4 cấp11,0 L/100 km 5 chu kỳ253 g/km
1995Compact2,3 LXăngSố sàn 5 cấp11,3 L/100 km 5 chu kỳ260 g/km

Các đợt triệu hồi Pontiac Sunfire

17 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Pontiac Sunfire từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bóng đèn hậu có thể mất tiếp xúc với đui2003
  • Điểm neo dây đai an toàn hàng ghế sau có thể tách rời2004
  • Công tắc khởi động có thể quá nhiệt và gây ra hỏa hoạn1998–2001
  • Vòng bi lái có thể hỏng1996–1998
  • Ổ khóa điện có thể bị quá nhiệt và gây cháy1995–1997

Xem tất cả 17 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.