Polestar Polestar 2

Polestar Polestar 2
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Dữ liệu chính thức liệt kê 33 phiên bản của Polestar Polestar 2 (2020–2025) tại Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2020–2025
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
20 kW (27 PS) đến 350 kW (476 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
117.554

Polestar 2 là xe gì?

Polestar 2 là một mẫu fastback chạy điện, với thiết kế mui vuốt dốc và kiểu dáng hatchback thực dụng. Đây là chiếc xe chạy hoàn toàn bằng điện đầu tiên của thương hiệu và vẫn là mẫu xe du lịch của hãng bên cạnh các mẫu SUV. Polestar phát triển từ một tên tuổi chuyên về hiệu năng và đua xe thể thao của Thụy Điển trước khi trở thành một thương hiệu xe hiệu năng cao chạy điện độc lập.

Polestar 2 xuất hiện trong số liệu đăng ký tại Liên minh Châu Âu từ năm 2020 đến năm 2025, và trong số liệu tại Hoa Kỳ và Canada từ năm 2021 đến năm 2025. Kiểu dáng năm cửa của xe phù hợp với những khách hàng muốn tìm một chiếc xe du lịch hơn là một chiếc SUV.

Các thế hệ, động cơ và công suất

Thế hệ đầu tiên kéo dài từ năm 2020–2025 theo số liệu đăng ký tại EU. Polestar 2 là xe điện. Các phiên bản tại EU có công suất dao động từ 20 kW (27 PS) đến 350 kW (476 PS); các phiên bản tại Canada dao động từ 170 kW (231 PS) đến 350 kW (476 PS).

Một thay đổi đáng chú ý cho năm đời xe 2024 là việc chuyển sang hệ dẫn động cầu sau đối với các phiên bản một mô-tơ. Các phiên bản hai mô-tơ vẫn giữ lại hệ dẫn động bốn bánh. Dải sản phẩm bao gồm cả hai kiểu bố trí, với công suất thay đổi tùy theo phiên bản.

Polestar 2 tiết kiệm năng lượng ra sao?

Polestar 2 vận hành bằng điện, vì vậy xe không có số liệu tiêu thụ xăng hoặc dầu diesel và không tạo ra khí thải CO₂ từ ống xả khi lái xe. Mức tiêu thụ điện năng và tầm hoạt động thay đổi theo phiên bản và thị trường.

Các số liệu tại Châu Âu sử dụng chuẩn WLTP, hoặc NEDC đối với một số dòng xe đời đầu; số liệu EPA của Hoa Kỳ và 5 chu kỳ của Canada sử dụng các quy trình thử nghiệm khác nhau. Kết quả từ các thị trường này không thể hoán đổi trực tiếp cho nhau.

Polestar 2 được bán ở đâu?

Mẫu xe này xuất hiện trong số liệu đăng ký tại EU giai đoạn 2020–2025 và số liệu EPA của Hoa Kỳ cùng NRCan của Canada giai đoạn 2021–2025. Xe chạy hoàn toàn bằng điện ở cả ba thị trường. Các phiên bản EU được liệt kê có lượng xe đăng ký nhiều nhất bao gồm mẫu 150 kW (204 PS) vào năm 2020 và các mẫu 170 kW (231 PS) vào năm 2022 và 2023.

Câu hỏi và trả lời

Polestar 2 có phải là xe điện không?

Có. Xe được cung cấp dưới dạng xe điện tại các thị trường EU, Hoa Kỳ và Canada.

Dải công suất của Polestar 2 là bao nhiêu?

Các phiên bản tại EU dao động từ 20 kW (27 PS) đến 350 kW (476 PS). Các phiên bản tại Canada dao động từ 170 kW (231 PS) đến 350 kW (476 PS).

Polestar 2 thế hệ đầu tiên được bán khi nào?

Thế hệ đầu tiên kéo dài từ năm 2020–2025 theo số liệu đăng ký tại EU. Số liệu của Hoa Kỳ và Canada bao gồm giai đoạn 2021–2025.

Polestar 2 có số liệu tiêu thụ nhiên liệu không?

Xe không có số liệu tiêu thụ xăng hoặc dầu diesel vì là xe điện. Các số liệu chính thức về mức tiêu thụ điện năng phụ thuộc vào phiên bản và quy trình thử nghiệm.

Polestar 2 first generation (2020–2025)

Polestar Polestar 2 first generation
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Tài liệu tham khảo: media.polestar.com, caranddriver.com, caranddriver.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.610 mm · Khối lượng không tải 1.913–2.098 kg · Tốc độ tối đa 160–205 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 90,8% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 33 phiên bản

Liên minh Châu Âu 24 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–2025Động cơ điện220 kW (299 PS)Điện15,2 kWh/100 km WLTP0 g/km639–641 km14.629
2023–2025Động cơ điện310 kW (421 PS)Điện16,2–16,4 kWh/100 km WLTP0 g/km578–583 km7.049
2023–2025Động cơ điện200 kW (272 PS)Điện15,2–15,6 kWh/100 km WLTP0 g/km536–564 km5.606
2022–2025Động cơ điện350 kW (476 PS)Điện17,1–19,8 kWh/100 km WLTP0 g/km454–557 km3.345
2023–2025Động cơ điện215 kW (292 PS)Điện17,1 kWh/100 km WLTP0 g/km558–560 km271
2023–2025Động cơ điện192 kW (261 PS)Điện16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km575–577 km237
2023–2025Động cơ điện141 kW (192 PS)Điện15,1 kWh/100 km WLTP0 g/km644–645 km236
2023–2025Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện18,4 kWh/100 km WLTP0 g/km520 km117
2025Động cơ điện109 kW (148 PS)Điện15,2 kWh/100 km WLTP0 g/km544 km10
2021–2024Động cơ điện170 kW (231 PS)Điện17,2–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km517–534 km25.928
2021–2024Động cơ điện300 kW (408 PS)Điện19,6–19,8 kWh/100 km WLTP0 g/km458–475 km10.108
2021–2023Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện19,7–19,8 kWh/100 km WLTP0 g/km460–473 km16.268
2021–2023Động cơ điện165 kW (224 PS)Điện17,3–17,4 kWh/100 km WLTP0 g/km436–440 km5.375
2021–2023Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện17,1–17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km474–533 km2.393
2021–2023Động cơ điện160 kW (218 PS)Điện19,6–20,1 kWh/100 km WLTP0 g/km457–474 km4.657
2021–2023Động cơ điện175 kW (238 PS)Điện19,9–20,1 kWh/100 km WLTP0 g/km457–463 km619
2023Động cơ điện15 kW (20 PS)Điện17,2 kWh/100 km WLTP0 g/km516 km33
2023Động cơ điện133 kW (181 PS)Điện15,0 kWh/100 km WLTP0 g/km540 km25
2023Động cơ điện135 kW (184 PS)Điện18,4 kWh/100 km WLTP0 g/km520 km15
2021–2022Động cơ điện20 kW (27 PS)Điện19,9–21,4 kWh/100 km WLTP0 g/km423–437 km1.294
2020Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện19,2 kWh/100 km NEDC0 g/km471 km15.028
2020Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện19,9 kWh/100 km NEDC0 g/km456 km2.939
2020Động cơ điện160 kW (218 PS)Điện19,9 kWh/100 km NEDC0 g/km447 km963
2020Động cơ điện300 kW (408 PS)Điện19,9 kWh/100 km NEDC0 g/km457 km409

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2021–2025Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian89–106 MPGe EPA0 g/km375–447 km
2024–2025Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động cầu sau109–115 MPGe EPA0 g/km483–515 km
2022–2023Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động cầu trước107 MPGe EPA0 g/km435 km

Canada 6 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2024–2025Mid-sizeĐộng cơ điện220 kW (299 PS)ĐiệnTự động18,2–19,2 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km483–515 km
2024–2025Mid-sizeĐộng cơ điện310 kW (421 PS)ĐiệnTự động19,7–21,7 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km428–447 km
2023–2025Mid-sizeĐộng cơ điện350 kW (476 PS)ĐiệnTự động20,9–22,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km397–418 km
2024Mid-sizeĐộng cơ điện335 kW (455 PS)ĐiệnTự động21,7 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km397 km
2022–2023Mid-sizeĐộng cơ điện170 kW (231 PS)ĐiệnTự động19,6 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km435 km
2021–2023Mid-sizeĐộng cơ điện300 kW (408 PS)ĐiệnTự động20,9–23,5 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km375–418 km

Các đợt triệu hồi Polestar Polestar 2

14 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Polestar Polestar 2 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hình ảnh camera chiếu hậu có thể không hiển thị khi lùi xe2021–2025
  • Có thể mất chức năng phanh khi thả trôi xuống dốc2021–2024
  • Hệ thống phanh có thể bị vô hiệu hóa sau khi chạy trớn xuống dốc
  • Hình ảnh camera lùi có thể không hiển thị khi cài số lùi2021–2025
  • Kẹp túi khí bên phía người lái có thể bị dập không đúng cách2024

Xem tất cả 14 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.