Mercedes-Benz G-Class

Mercedes-Benz G-Class
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 137 phiên bản của Mercedes-Benz G-Class (2002–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2002–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,9 L đến 6,0 L
Công suất
155 kW (211 PS) đến 587 kW (798 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Hybrid, Điện, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
7,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
8,7 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
9,0 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
9,0 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
162.657

Mercedes-Benz G-Class là gì?

G-Class là một mẫu SUV cỡ lớn, có thiết kế hình hộp với bề dày lịch sử lâu đời về khả năng chạy địa hình. Kiểu dáng đứng thẳng và dáng vẻ đầm chắc của xe vẫn là cốt lõi trong bản sắc của dòng xe này. Ngày nay, mẫu xe này kết hợp khả năng off-road truyền thống với khoang nội thất tập trung nhiều hơn vào sự thoải mái, đồng thời nằm trong số những dòng SUV dễ nhận biết nhất trong dải sản phẩm của Mercedes-Benz.

Các thế hệ G-Class

Thế hệ đầu tiên, W463, được sản xuất từ năm 1990 đến năm 2018. Thế hệ thứ hai, cũng mang mã W463, bắt đầu từ năm 2018. Lần tái thiết kế này vẫn giữ lại đặc điểm ngoại thất quen thuộc nhưng mang đến những thay đổi bên dưới, bao gồm khung gầm được tinh chỉnh và hệ thống treo trước độc lập.

Động cơ và công suất

Trên các phiên bản tại EU, dung tích động cơ dao động từ 2.9 đến 6.0 lít và công suất từ 135 kW (184 PS) đến 463 kW (630 PS). Các loại nhiên liệu được liệt kê bao gồm xăng, dầu diesel, hybrid và plug-in hybrid. Dải sản phẩm tại Anh đạt mức 587 kW (798 PS), trong khi danh mục tại Mỹ bao gồm các động cơ từ 3.0 đến 6.0 lít. Các phiên bản thuần điện cũng xuất hiện trong danh sách thị trường.

G-Class tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Mức tiêu hao thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản xăng, dầu diesel và hybrid là 9 L/100 km theo chuẩn WLTP. Kết quả của phiên bản plug-in hybrid được liệt kê cũng là 9 L/100 km, một con số có trọng số chính thức giả định rằng một phần quá trình lái xe sử dụng điện. Mức thấp nhất được liệt kê tại Anh là 8,7 L/100 km theo chuẩn WLTP; Pháp ghi nhận 7,4 L/100 km theo chuẩn NEDC. Tại Mỹ, mức thấp nhất là 13,1 L/100 km theo quy trình kiểm tra của EPA, hoặc 18 MPG tính gộp. Mức thấp nhất của Canada là 10,9 L/100 km theo bài kiểm tra 5 chu kỳ của NRCan. Các kết quả này không thể so sánh trực tiếp với nhau vì chuẩn WLTP và NEDC của châu Âu, quy trình EPA của Mỹ và bài kiểm tra 5 chu kỳ của Canada sử dụng các phương pháp khác nhau.

Câu hỏi và trả lời

G-Class thế hệ thứ hai bắt đầu từ khi nào?

Thế hệ thứ hai bắt đầu vào năm 2018, nối tiếp thế hệ đầu tiên W463 vốn được sản xuất từ năm 1990 đến năm 2018.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất tại EU là bao nhiêu?

Đó là 9 L/100 km theo chuẩn WLTP đối với các phiên bản xăng, dầu diesel và hybrid. Kết quả của phiên bản plug-in hybrid được liệt kê cũng là 9 L/100 km, tính theo trọng số giả định có một phần quá trình lái xe bằng điện.

G-Class sản sinh công suất bao nhiêu?

Dải sản phẩm tại EU trải dài từ 135 kW (184 PS) đến 463 kW (630 PS); dải sản phẩm tại Anh đạt mức 587 kW (798 PS).

G-Class first generation (1990–2018)

Mercedes-Benz G-Class first generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: W463 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, rk.mb-qr.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.530–5.100 mm · Khối lượng không tải 2.180–2.495 kg · Tốc độ tối đa 170–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 87,1% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 70 phiên bản

G-Class second generation (từ 2018)

Mercedes-Benz G-Class second generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: W463 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.860–4.910 mm · Khối lượng không tải 2.329–2.985 kg · Tốc độ tối đa 180–240 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 93,9% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 66 phiên bản

Liên minh Châu Âu 40 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–20254,0 L430 kW (585 PS)Hybrid14,8 L/100 km WLTP338 g/km–7.797
2024–20253,0 L270 kW (367 PS)Hybrid9,0 L/100 km WLTP236–237 g/km–5.050
2024–2025Động cơ điện432 kW (587 PS)Điện28,6–30,3 kWh/100 km WLTP0 g/km429–456 km2.185
20253,0 L330 kW (449 PS)Hybrid11,4 L/100 km WLTP259 g/km–288
2021–20254,0 L430 kW (585 PS)Xăng16,1–17,4 L/100 km WLTP371–395 g/km–18.831
2024–20253,0 L330 kW (449 PS)Hybrid11,3 L/100 km WLTP258–259 g/km–496
20254,0 L430 kW (585 PS)Plug-in hybrid14,8 L/100 km WLTP338 g/km–169
2024–2025Động cơ điện223 kW (303 PS)Điện29,0 kWh/100 km WLTP0 g/km454 km120
20253,0 L270 kW (367 PS)Plug-in hybrid9,0 L/100 km WLTP237 g/km–86
20253,0 L270 kW (367 PS)Dầu diesel9,0 L/100 km WLTP252 g/km–74
2025Động cơ điện222 kW (302 PS)Điện–0 g/km–55
2025Động cơ điện280 kW (381 PS)Điện–0 g/km–27
2021–20254,0 L310 kW (421 PS)Xăng14,7–14,9 L/100 km WLTP338–339 g/km–5.326
2025Động cơ điện230 kW (313 PS)Điện–0 g/km–14
2023–20253,0 L330 kW (449 PS)Xăng11,6–15,0 L/100 km WLTP289–354 g/km–23
20253,0 L330 kW (449 PS)Plug-in hybrid11,3 L/100 km WLTP257 g/km–11
2021–20242,9 L243 kW (330 PS)Dầu diesel10,5–11,1 L/100 km WLTP283–290 g/km–7.305
2021–20243,0 L330 kW (449 PS)Xăng–347–355 g/km–69
2023–2024Động cơ điện160 kW (218 PS)Điện–0 g/km–26
2021–20243,0 L272 kW (370 PS)Dầu diesel–309 g/km–36
2021–20232,9 L210 kW (286 PS)Dầu diesel10,7–11,1 L/100 km WLTP283–290 g/km–1.576
2022–20234,0 L430 kW (585 PS)Hybrid–309–313 g/km–36
20223,0 L287 kW (390 PS)Dầu diesel–309 g/km–10
20224,0 L206 kW (280 PS)Xăng–369 g/km–10
20224,0 L450 kW (612 PS)Hybrid–299 g/km–10
20213,0 L183 kW (249 PS)Dầu diesel–––14
20215,5 L430 kW (585 PS)Xăng–305 g/km–12
2018–20204,0 L430 kW (585 PS)Xăng–299–300 g/km–15.963
2019–20202,9 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–251–253 g/km–4.890
2018–20204,0 L310 kW (421 PS)Xăng–264–276 g/km–12.089
2019–20202,9 L243 kW (330 PS)Dầu diesel–252–253 g/km–2.059
20205,5 L430 kW (585 PS)Xăng–289 g/km–18
20203,0 L135 kW (184 PS)Dầu diesel–299 g/km–12
20202,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–128 g/km–11
2018–20195,5 L420 kW (571 PS)Xăng–322 g/km–1.352
20193,0 L183 kW (249 PS)Dầu diesel–293 g/km–32
20192,0 L190 kW (258 PS)Xăng–338 g/km–12
20192,9 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–277 g/km–12
2018–20196,0 L463 kW (630 PS)Xăng–397 g/km–162
20183,0 L180 kW (245 PS)Dầu diesel–261 g/km–2.976

Vương quốc Anh 14 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026G 580Động cơ điện432 kW (587 PS)Điện–27,7–30,3 kWh/100 km WLTP0 g/km434–473 km
2024–2026G 450 d3,0 L367 kW (499 PS)Dầu dieselTự động 9 cấp8,7–10,0 L/100 km WLTP227–261 g/km–
2026G 450 d3,0 L367 kW (499 PS)HybridTự động 9 cấp8,7–9,9 L/100 km WLTP228–260 g/km–
2024–2026G 5003,0 L449 kW (610 PS)XăngTự động 9 cấp10,9–12,4 L/100 km WLTP248–281 g/km–
2026G 5003,0 L449 kW (610 PS)HybridTự động 9 cấp12,2 L/100 km WLTP279 g/km–
2024–2026Mercedes-AMG G 63 · AMG G 634,0 L585 kW (795 PS)XăngTự động 9 cấp14,7–15,7 L/100 km WLTP335–358 g/km–
2026AMG G 634,0 L585 kW (795 PS)HybridTự động 9 cấp15,6 L/100 km WLTP356 g/km–
2024G 580 with EQ TechnologyĐộng cơ điện587 kW (798 PS)Điện–27,7–30,3 kWh/100 km WLTP0 g/km434–473 km
2021–2023G 400 d2,9 L243 kW (330 PS)Dầu dieselTự động 9 cấp10,9–11,8 L/100 km WLTP286–309 g/km–
2023G 400 d2,9 L330 kW (449 PS)Dầu dieselTự động 9 cấp10,9–11,8 L/100 km WLTP286–309 g/km–
2021–2023AMG G 634,0 L430 kW (585 PS)XăngTự động 9 cấp16,0–16,4 L/100 km WLTP77–377 g/km–
2023Mercedes-AMG G 634,0 L585 kW (795 PS)XăngTự động 9 cấp16,2 L/100 km WLTP369 g/km–
2023Mercedes-AMG G 63 4x4²4,0 L585 kW (795 PS)XăngTự động 9 cấp20,1 L/100 km WLTP456 g/km–
2018AMG G 63 4MATIC with 20'' rear wheels · AMG G 63 4MATIC with 21'' rear wheels · AMG G 63 4MATIC with 22'' rear wheels4,0 L–XăngTự động 9 cấp13,1 L/100 km NEDC299 g/km–

Hoa Kỳ 6 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2027Động cơ điệnĐiệnTự động 2 cấpDẫn động bốn bánh62–71 MPGe EPA0 g/km385–401 km
2025–2027SIDI; Mild Hybrid4,0 LHybridTự động 9 cấpDẫn động bốn bánh15 MPG (15,7 L/100 km) EPA378 g/km–
2025–2026SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 9 cấpDẫn động bốn bánh18 MPG (13,1 L/100 km) EPA304 g/km–
2019–2024SIDI4,0 LXăngTự động 9 cấpDẫn động bốn bánh14–18 MPG (13,1–16,8 L/100 km) EPA307–396 g/km–
2023–20244,0 LXăngTự động 9 cấpDẫn động bốn bánh11 MPG (21,4 L/100 km) EPA508 g/km–
2018SIDI5,5 LXăngTự động 7 cấpDẫn động bốn bánh13 MPG (18,1 L/100 km) EPA419 g/km–

Canada 6 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Sport utility vehicle: StandardĐộng cơ điện432 kW (587 PS)ĐiệnTự động33,6 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km385 km
2025–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 L–XăngTự động 9 cấp13,1 L/100 km 5 chu kỳ305 g/km–
2019–2026Sport utility vehicle: Standard4,0 L–XăngTự động 9 cấp13,1–21,7 L/100 km 5 chu kỳ307–508 g/km–
2018Sport utility vehicle: Standard4,0 L–XăngTự động 7 cấp17,5 L/100 km 5 chu kỳ410 g/km–
2018Sport utility vehicle: Standard5,5 L–XăngTự động 7 cấp17,9 L/100 km 5 chu kỳ419 g/km–
2018Sport utility vehicle: Standard6,0 L–XăngTự động 7 cấp20,3 L/100 km 5 chu kỳ473 g/km–

Các đợt triệu hồi Mercedes-Benz G-Class

86 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Mercedes-Benz G-Class từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bu-lông bánh xe có thể không đáp ứng yêu cầu2024–2025
  • Bu lông bánh xe sai loại có thể lỏng hoặc khiến bánh xe rơi ra2025
  • Cảm biến radar có thể vô hiệu hóa các tính năng an toàn2025
  • Đèn cảnh báo hệ thống cân bằng điện tử có thể hiển thị không chính xác2025
  • Vỏ hộp số có thể không đạt thông số kỹ thuật2025

Xem tất cả 86 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.