Mercedes-Benz EQS

Mercedes-Benz EQS
Ảnh: Benespit / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 55 phiên bản của Mercedes-Benz EQS (2020–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2020–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
109 kW (148 PS) đến 800 kW (1.088 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
22.621

Mercedes-Benz EQS là gì?

EQS là dòng saloon hạng sang thuần điện thuộc dải sản phẩm Mercedes-EQ của Mercedes-Benz. Đường nét thân xe thuôn mượt dạng một cung (one-bow) và bố trí cabin đẩy về phía trước mang lại cho xe một hình dáng đặc trưng. Khác với một mẫu saloon động cơ đốt trong được chuyển đổi để chạy điện, chiếc xe được thiết kế dựa trên kiến trúc thuần điện chuyên dụng.

Là một mẫu saloon điện cỡ lớn, EQS mang cách tiếp cận thiết kế xe hạng sang của Mercedes-Benz đến với nguồn năng lượng pin. Đường mui xe kéo dài và không gian cabin đặt hướng về phía trước định hình cả ngoại thất lẫn không gian hành khách.

Thế hệ và công suất điện

Thế hệ EQS mang mã V297, được giới thiệu vào năm 2021. Kiến trúc điện chuyên dụng cho phép Mercedes-Benz thiết kế thân xe và khoang cabin xoay quanh hệ truyền động điện. Thiết kế này có đường mui liền mạch dạng một cung và bố trí cabin đẩy về phía trước.

Các phiên bản tại EU có công suất từ 109 kW (148 PS) đến 770 kW (1.047 PS). Các phiên bản được liệt kê tại Anh có công suất từ 215 kW (292 PS) đến 658 kW (895 PS), trong khi các phiên bản tại Canada có công suất từ 265 kW (360 PS) đến 484 kW (658 PS). Số liệu tại Mỹ ghi nhận các phiên bản chạy điện. Dải công suất khác nhau giữa các thị trường.

EQS hiệu quả ra sao?

EQS chạy bằng pin điện, do đó hiệu suất của xe được đo bằng mức tiêu thụ điện năng thay vì lượng nhiên liệu tính bằng lít trên 100 kilômét. Các phiên bản của xe khác nhau theo từng thị trường và số liệu tiêu thụ nhiên liệu không áp dụng cho mẫu xe này.

Để so sánh, các mức đánh giá của châu Âu sử dụng chuẩn WLTP hoặc chuẩn NEDC đối với các số liệu cũ hơn; Mỹ sử dụng các quy trình của EPA và Canada sử dụng bài kiểm tra 5 chu kỳ của NRCan. Các phương pháp đó khác nhau, vì vậy số liệu của một thị trường nên được đọc kèm với quy trình thử nghiệm tương ứng.

EQS được bán ở đâu?

EQS xuất hiện trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2020 đến năm 2025, số liệu tại Anh từ năm 2021 đến năm 2026, số liệu tại Mỹ từ năm 2022 đến năm 2027 và số liệu tại Canada từ năm 2022 đến năm 2026. Tổng số xe đăng ký tại EU là 22.621. Các phiên bản dẫn đầu tại EU bao gồm các mẫu xe điện có công suất 265 kW (360 PS), 245 kW (333 PS) và 385 kW (523 PS).

Câu hỏi và trả lời

EQS có phải là xe thuần điện không?

Có. EQS là một mẫu saloon hạng sang chạy bằng pin điện.

EQS có bao nhiêu thế hệ?

Thế hệ của EQS mang mã V297, được giới thiệu vào năm 2021.

EQS có công suất bao nhiêu?

Dải công suất ghi nhận tùy thuộc vào thị trường: 109–770 kW tại EU, 215–658 kW tại Anh và 265–484 kW tại Canada.

EQS có mức xếp hạng tiêu thụ xăng không?

Không. Là một chiếc xe điện, hiệu suất của xe được thể hiện bằng mức tiêu thụ điện năng thay vì lít nhiên liệu trên 100 kilômét.

EQS V297 (từ 2021)

Mercedes-Benz EQS V297
Ảnh: Benespit / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: V297 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, media.mercedes-benz.be

Tóm tắt: Chiều dài 5.140–5.220 mm · Khối lượng không tải 2.290–2.710 kg · Tốc độ tối đa 210 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 48 phiên bản

Liên minh Châu Âu 22 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2022–2025Động cơ điện265 kW (360 PS)Điện18,5–20,1 kWh/100 km WLTP0 g/km624–721 km5.815
2022–2025Động cơ điện400 kW (544 PS)Điện19,2–22,3 kWh/100 km WLTP0 g/km547–700 km2.282
2021–2025Động cơ điện135 kW (184 PS)Điện19,3–21,4 kWh/100 km WLTP0 g/km587–667 km1.824
2022–2025Động cơ điện330 kW (449 PS)Điện19,0–19,5 kWh/100 km WLTP0 g/km649–698 km678
2021–2025Động cơ điện109 kW (148 PS)Điện17,5–17,9 kWh/100 km WLTP0 g/km696–738 km1.673
2022–2025Động cơ điện215 kW (292 PS)Điện17,2–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km601–660 km886
2022–2025Động cơ điện484 kW (658 PS)Điện22,7–23,2 kWh/100 km WLTP0 g/km534–558 km1.139
2021–2025Động cơ điện385 kW (523 PS)Điện19,2–19,5 kWh/100 km WLTP0 g/km642–654 km3.361
2021–2025Động cơ điện245 kW (333 PS)Điện17,3–17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km705–734 km3.794
2023–2025Động cơ điện800 kW (1.088 PS)Điện18,5–18,9 kWh/100 km WLTP0 g/km674–677 km88
2022–2024Động cơ điện185 kW (252 PS)Điện22,9–23,4 kWh/100 km WLTP0 g/km534–553 km161
2023Động cơ điện770 kW (1.047 PS)Điện19,2 kWh/100 km WLTP0 g/km644 km55
2023Động cơ điện968 kW (1.316 PS)Điện22,9 kWh/100 km WLTP0 g/km542 km16
2023Động cơ điện67 kW (91 PS)Điện19,1 kWh/100 km WLTP0 g/km646 km14
2021Động cơ điện265 kW (360 PS)Điện–0 g/km–80
2021Động cơ điện400 kW (544 PS)Điện–0 g/km–80
2021Động cơ điện330 kW (449 PS)Điện–0 g/km–68
2021Động cơ điện470 kW (639 PS)Điện–0 g/km–56
2021Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện–0 g/km–50
2021Động cơ điện180 kW (245 PS)Điện20,9 kWh/100 km WLTP0 g/km–24
2021Động cơ điện215 kW (292 PS)Điện–0 g/km–14
2021–245 kW (333 PS)Nhiên liệu khác17,4 kWh/100 km WLTP44 g/km771 km11

Vương quốc Anh 17 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026EQS 350Động cơ điện215 kW (292 PS)Điện16,1–19,3 kWh/100 km WLTP0 g/km585–698 km
2023–2026EQS 450 4MATICĐộng cơ điện265 kW (360 PS)Điện17,0–24,2 kWh/100 km WLTP0 g/km513–798 km
2023–2026EQS 450+Động cơ điện265 kW (360 PS)Điện16,4–19,9 kWh/100 km WLTP0 g/km627–820 km
2026EQS 400Động cơ điện270 kW (367 PS)Điện19,2 kWh/100 km WLTP0 g/km681 km
2026EQS 450+Động cơ điện300 kW (408 PS)Điện19,2 kWh/100 km WLTP0 g/km749 km
2023–2026EQS 580 4MATICĐộng cơ điện400 kW (544 PS)Điện20,0–24,2 kWh/100 km WLTP0 g/km513–662 km
2026EQS 580 4MATICĐộng cơ điện430 kW (585 PS)Điện19,4 kWh/100 km WLTP0 g/km735 km
2025–2026Maybach EQS 680Động cơ điện484 kW (658 PS)Điện21,8–24,1 kWh/100 km WLTP0 g/km559–618 km
2024EQS 350Động cơ điện292 kW (397 PS)Điện16,1–19,3 kWh/100 km WLTP0 g/km585–698 km
2024EQS 450 4MATICĐộng cơ điện360 kW (489 PS)Điện20,1–22,8 kWh/100 km WLTP0 g/km594–673 km
2024EQS 450+Động cơ điện360 kW (489 PS)Điện16,4–19,8 kWh/100 km WLTP0 g/km688–821 km
2024EQS 580 4MATICĐộng cơ điện544 kW (740 PS)Điện20,1–22,8 kWh/100 km WLTP0 g/km594–673 km
2024Mercedes-AMG EQS 53 4MATIC+Động cơ điện625 kW (850 PS)Điện20,9–24,2 kWh/100 km WLTP0 g/km535–626 km
2024Mercedes-Maybach EQS 680Động cơ điện658 kW (895 PS)Điện22,0–24,1 kWh/100 km WLTP0 g/km560–611 km
2021–2023EQS 450+Động cơ điện245 kW (333 PS)Điện15,8–19,8 kWh/100 km WLTP0 g/km631–779 km
2022–2023AMG EQS 53 4MATIC+Động cơ điện484 kW (658 PS)Điện21,8–24,3 kWh/100 km WLTP0 g/km513–571 km
2023Mercedes-AMG EQS 53 4MATIC+Động cơ điện484 kW (658 PS)Điện21,2–23,9 kWh/100 km WLTP0 g/km505–574 km

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2022–2027Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian76–103 MPGe EPA0 g/km446–597 km
2027Động cơ điệnĐiệnTự động 2 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian112–114 MPGe EPA0 g/km698–713 km
2022–2026Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động cầu sau82–98 MPGe EPA0 g/km491–628 km

Canada 6 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2023–2026Full-sizeĐộng cơ điện265 kW (360 PS)ĐiệnTự động20,3–22,8 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km547–591 km
2023–2026Sport utility vehicle: StandardĐộng cơ điện265 kW (360 PS)ĐiệnTự động25,2–26,7 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km459–531 km
2024–2026Full-sizeĐộng cơ điện400 kW (544 PS)ĐiệnTự động21,8–22,4 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km555–597 km
2023–2026Sport utility vehicle: StandardĐộng cơ điện400 kW (544 PS)ĐiệnTự động25,2–27,3 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km459–531 km
2023–2025Full-sizeĐộng cơ điện484 kW (658 PS)ĐiệnTự động25,5–27,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km446–507 km
2022–2023Full-sizeĐộng cơ điện385 kW (523 PS)ĐiệnTự động22,4–23,0 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km547 km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 7 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2020Động cơ điện385 kW (523 PS)Điện–0 g/km170
2020Động cơ điện245 kW (333 PS)Điện–0 g/km134
2020Động cơ điện330 kW (449 PS)Điện–0 g/km50
2020Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện–0 g/km42
2020Động cơ điện470 kW (639 PS)Điện19,9 kWh/100 km NEDC0 g/km28
2020Động cơ điện180 kW (245 PS)Điện20,9 kWh/100 km NEDC0 g/km18
2020Động cơ điện260 kW (354 PS)Điện–0 g/km10

Các đợt triệu hồi Mercedes-Benz EQS

34 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Mercedes-Benz EQS từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Âm thanh cảnh báo lùi xe có thể không chính xác2022–2025
  • Hộp cầu chì không chính xác có thể gây mất nguồn hoặc hỏa hoạn2023–2024
  • Giá đỡ có thể làm hỏng túi khí rèm2023
  • Phần mềm quản lý pin có thể tắt hệ thống điện cao áp2023–2024
  • Phần mềm pin có thể gây mất đột ngột công suất truyền động2023–2025

Xem tất cả 34 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.