KGM (SsangYong) Korando

KGM (SsangYong) Korando
Ảnh: SmartTalk / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 107 phiên bản của KGM (SsangYong) Korando (2010–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2010–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,5 L đến 2,2 L
Công suất
81 kW (110 PS) đến 164 kW (223 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Điện, LPG, Khí tự nhiên
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,3 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,6 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,8 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
112.842

KGM Korando là xe gì?

Korando là mẫu SUV cỡ gia đình của hãng xe Hàn Quốc KGM, trước đây là SsangYong. Trong dải SUV của hãng, xe nằm giữa Tivoli nhỏ hơn và Rexton lớn hơn, với kiểu dáng thực dụng phù hợp nhu cầu sử dụng hằng ngày của gia đình. Tên Korando có từ năm 1983.

Thế hệ thứ 3 (C200) được sản xuất từ năm 2010 đến 2019; thế hệ thứ 4 (C300) ra mắt năm 2019. Đây là mẫu SUV đầu tiên của SsangYong sử dụng kết cấu thân xe liền khung. Thế hệ tiếp theo có thiết kế mới và tiếp tục định vị Korando là SUV gia đình thiên về sử dụng trên đường nhựa.

Động cơ và công suất

Theo số liệu đăng ký tại EU giai đoạn 2010–2025, các phiên bản Korando có dung tích động cơ từ 1.5 đến 2.2 lít, công suất từ 81 kW (110 PS) đến 152 kW (207 PS). Các loại nhiên liệu được liệt kê gồm xăng, diesel, điện, LPG và khí tự nhiên. Số liệu VCA của Anh giai đoạn 2012–2026 ghi nhận động cơ dung tích 1.5 đến 2.2 lít, công suất từ 100 kW (136 PS) đến 190 kW (258 PS). Số liệu ADEME của Pháp giai đoạn 2012–2015 gồm các phiên bản diesel công suất từ 109 kW (148 PS) đến 129 kW (175 PS).

Các phiên bản Korando phổ biến tại EU thay đổi theo thời gian. Trong số những phiên bản có số đăng ký cao, động cơ diesel 2.0 lít xuất hiện vào năm 2011 và 2015, sau đó là phiên bản máy xăng 1.5 lít vào năm 2020.

Mức tiêu thụ nhiên liệu và các thị trường

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU là 5,6 L/100 km theo phép thử WLTP. Tại Anh, mức thấp nhất là 5,3 L/100 km theo NEDC, còn Pháp ghi nhận 5,8 L/100 km theo NEDC. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau, vì vậy nên xem mỗi con số trong bối cảnh thị trường tương ứng. Tổng số đăng ký tại EU là 112.842 xe trong giai đoạn 2010–2025; số liệu VCA của Anh trải dài từ 2012–2026, còn số liệu ADEME của Pháp bao phủ giai đoạn 2012–2015.

Câu hỏi và trả lời

Korando có những thế hệ nào?

Thế hệ thứ 3 (C200) được sản xuất từ năm 2010 đến 2019, tiếp theo là thế hệ thứ 4 (C300), ra mắt năm 2019.

Mức tiêu thụ nhiên liệu Korando thấp nhất được liệt kê là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được ghi nhận là 5,6 L/100 km tại EU theo phép thử WLTP.

Korando có được bán với hệ truyền động điện không?

Các phiên bản chạy điện xuất hiện trong danh sách xe tại thị trường EU và Anh.

Korando III (2010–2019)

KGM (SsangYong) Korando III
Ảnh: Navigator84 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: C200 · Tài liệu tham khảo: auto-motor-und-sport.de, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.410 mm · Khối lượng không tải 1.512–1.654 kg · Tốc độ tối đa 163–185 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 77,0% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 50 phiên bản

Korando IV (từ 2019)

KGM (SsangYong) Korando IV
Ảnh: SmartTalk / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: C300 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, autocentrum.pl

Tóm tắt: Chiều dài 4.450–4.470 mm · Khối lượng không tải 1.405–1.740 kg · Tốc độ tối đa 156–193 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 90,5% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 60 phiên bản

Liên minh Châu Âu 40 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–20251,5 L120 kW (163 PS)Xăng7,5–8,2 L/100 km WLTP181–186 g/km–28.135
2023–20251,5 L110 kW (150 PS)Xăng7,7–7,8 L/100 km WLTP175–177 g/km–2.022
2021–2025Động cơ điện140 kW (190 PS)Điện16,8–19,4 kWh/100 km WLTP0 g/km339–347 km1.319
20251,5 L127 kW (173 PS)LPG7,9 L/100 km WLTP171 g/km–151
2023–2025Động cơ điện152 kW (207 PS)Điện18,1–18,2 kWh/100 km WLTP0 g/km339–340 km433
2021–20251,6 L100 kW (136 PS)Dầu diesel5,6–6,3 L/100 km WLTP157–164 g/km–2.438
2021–20241,5 L120 kW (163 PS)LPG7,1–8,0 L/100 km WLTP181–182 g/km–372
20231,5 L67 kW (91 PS)Xăng8,2 L/100 km WLTP186 g/km–227
20231,5 L81 kW (110 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP185 g/km–61
20231,5 L84 kW (114 PS)Xăng8,2 L/100 km WLTP187 g/km–39
20231,5 L72 kW (98 PS)Xăng8,2 L/100 km WLTP186 g/km–33
20231,5 L95 kW (129 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP184 g/km–30
20231,5 L96 kW (131 PS)Xăng8,3 L/100 km WLTP190 g/km–30
20231,5 L68 kW (92 PS)Xăng8,0 L/100 km WLTP184 g/km–27
20231,5 L132 kW (179 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP186 g/km–27
20231,5 L70 kW (95 PS)Xăng8,2 L/100 km WLTP187 g/km–23
20231,5 L91 kW (124 PS)Xăng8,2 L/100 km WLTP186 g/km–22
20231,5 L112 kW (152 PS)Xăng8,2 L/100 km WLTP188 g/km–22
20231,5 L85 kW (116 PS)Xăng8,2 L/100 km WLTP186 g/km–21
20231,5 L61 kW (83 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP186 g/km–20
20231,5 L140 kW (190 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP185 g/km–18
20231,5 L116 kW (158 PS)Xăng8,3 L/100 km WLTP190 g/km–17
20231,5 L90 kW (122 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP184 g/km–15
20231,5 L69 kW (94 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP185 g/km–12
20231,5 L210 kW (286 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP185 g/km–12
20231,5 L131 kW (178 PS)Xăng8,3 L/100 km WLTP190 g/km–10
2021–20221,5 L110 kW (150 PS)Xăng–163–165 g/km–455
2021–20221,5 L109 kW (148 PS)Xăng–174–175 g/km–1.124
20211,5 L109 kW (148 PS)LPG–175 g/km–80
20211,5 L120 kW (163 PS)Khí tự nhiên7,1 L/100 km WLTP181 g/km–16
20211,5 L110 kW (150 PS)LPG–167 g/km–10
2019–20201,5 L120 kW (163 PS)Xăng–162–169 g/km–8.336
2019–20201,6 L100 kW (136 PS)Dầu diesel–145–154 g/km–3.072
20201,5 L110 kW (150 PS)Xăng–157 g/km–558
2019–20202,2 L131 kW (178 PS)Dầu diesel–180–191 g/km–1.778
20201,5 L120 kW (163 PS)LPG–159 g/km–62
20201,5 L120 kW (163 PS)Khí tự nhiên–163 g/km–52
20192,0 L110 kW (150 PS)Xăng–179 g/km–632
20192,2 L130 kW (177 PS)Dầu diesel–156 g/km–628
20192,0 L110 kW (150 PS)LPG–194 g/km–96

Vương quốc Anh 20 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2022–2026e-Motion VenturaĐộng cơ điện140 kW (190 PS)Điện–16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km339 km
2022–20261.5 ELX · 1.5 Ultimate · 1.5 Ventura1,5 L120 kW (163 PS)XăngSố sàn 6 cấp7,6 L/100 km WLTP175 g/km–
2022–20261.5 Ultimate Auto · 1.5 Ventura Auto1,5 L120 kW (163 PS)XăngTự động 6 cấp8,0 L/100 km WLTP182 g/km–
2022–20261.6 Ultimate Auto1,6 L100 kW (136 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,3 L/100 km WLTP164 g/km–
2022–20261.6 Ultimate Auto 4x41,6 L100 kW (136 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,7 L/100 km WLTP176 g/km–
2024e-Motion VenturaĐộng cơ điện190 kW (258 PS)Điện–16,8 kWh/100 km WLTP0 g/km339 km
20241.5 ELX · 1.5 Ultimate · 1.5 Ventura1,5 L163 kW (222 PS)XăngSố sàn 6 cấp7,6 L/100 km WLTP175 g/km–
20241.5 Ultimate Auto · 1.5 Ventura Auto1,5 L163 kW (222 PS)XăngTự động 6 cấp8,0 L/100 km WLTP182 g/km–
20241.6 Ultimate Auto1,6 L136 kW (185 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,3 L/100 km WLTP164 g/km–
20241.6 Ultimate Auto 4x41,6 L136 kW (185 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,7 L/100 km WLTP176 g/km–
2020–2021ULTIMATE 1.5P1,5 L120 kW (163 PS)XăngTự động 6 cấp7,9 L/100 km WLTP180 g/km–
2020–2021ULTIMATE 1.5P · VENTURA 1.5P1,5 L120 kW (163 PS)XăngSố sàn 6 cấp7,6 L/100 km WLTP172 g/km–
2020–2021PIONEER 1.6D 2WD1,6 L100 kW (136 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp5,8 L/100 km WLTP152 g/km–
2020–2021PIONEER 1.6D 4WD · ULTIMATE 1.6D1,6 L100 kW (136 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,5 L/100 km WLTP171 g/km–
2020–2021LE2,2 L131 kW (178 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp7,5 L/100 km WLTP198 g/km–
2020–2021LE2,2 L131 kW (178 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,6 L/100 km WLTP174 g/km–
2019PIONEER 1.6D 2WD1,6 L100 kW (136 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp5,8 L/100 km WLTP––
2019PIONEER 1.6D 4WD · ULTIMATE 1.6D1,6 L100 kW (136 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,5 L/100 km WLTP––
2019LE2,2 L131 kW (178 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp7,5 L/100 km WLTP––
2019LE2,2 L131 kW (178 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,6 L/100 km WLTP––

Các đợt triệu hồi KGM (SsangYong) Korando

2 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với KGM (SsangYong) Korando từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Giá đỡ cột vô-lăng có thể bị hỏng2019–2021
  • Ống nhiên liệu có thể nứt và rò rỉ2018–2020

Xem tất cả 2 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.