KGM (SsangYong) Tivoli XLV

KGM (SsangYong) Tivoli XLV
Ảnh: Calreyn88 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 22 phiên bản của KGM (SsangYong) Tivoli XLV (2016–2025) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2016–2025
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Động cơ
1,5 L đến 1,6 L
Công suất
84 kW (114 PS) đến 141 kW (192 PS)
Nhiên liệu
Xăng, LPG, Dầu diesel, Khí tự nhiên
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,5 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
7,5 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
16.968

KGM Tivoli XLV là xe gì?

Tivoli XLV là phiên bản thân dài hơn của mẫu SUV cỡ nhỏ Tivoli của SsangYong. Phần đuôi xe kéo dài tạo kiểu dáng thực dụng hơn khi chở hành lý, đồng thời vẫn giữ đặc trưng SUV cỡ nhỏ của Tivoli. Xe thuộc dải SUV của hãng, bên cạnh lịch sử phát triển những mẫu xe dẫn động 4 bánh thực dụng.

Thế hệ đầu tiên được sản xuất từ năm 2016 đến 2021. Mẫu xe được bán dưới tên SsangYong trước khi công ty đổi tên thành KGM. Số liệu đăng ký tại EU bao phủ giai đoạn 2016 đến 2025, còn số liệu tại Anh bao phủ giai đoạn 2019 đến 2021.

Động cơ và công suất

Tại Liên minh châu Âu, dải phiên bản Tivoli XLV gồm động cơ dung tích từ 1,5 L đến 1,6 L, công suất từ 84 kW (114 PS) đến 141 kW (192 PS). Các loại nhiên liệu được liệt kê gồm xăng, LPG, diesel, khí tự nhiên và nhóm khác. Dải phiên bản tại Anh sử dụng động cơ xăng và diesel 1,6 L, công suất từ 84 kW (114 PS) đến 94 kW (128 PS).

Phần đuôi kéo dài giúp Tivoli XLV có kiểu dáng thuận tiện hơn khi chở hành lý. Các lựa chọn động cơ và nhiên liệu khác nhau giữa dải phiên bản tại EU và Anh.

Mức tiêu thụ nhiên liệu và số đăng ký

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU là 7,5 L/100 km theo WLTP; con số tại Anh là 5,5 L/100 km, cũng theo WLTP. Đây là kết quả riêng cho từng thị trường và có thể khác nhau tùy phiên bản. Quy trình thử nghiệm cũng thay đổi theo khu vực: châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC, Mỹ dùng phép thử EPA, còn Canada áp dụng quy trình 5 chu trình.

EU ghi nhận 16.968 lượt đăng ký từ năm 2016 đến 2025. Dải phiên bản tại EU bao gồm 32 phiên bản, còn dải tại Anh bao gồm 8 phiên bản.

Câu hỏi và trả lời

Tivoli XLV thế hệ I được bán trong thời gian nào?

Thế hệ này được sản xuất từ năm 2016 đến 2021.

EU có những tùy chọn động cơ nào?

Các phiên bản tại EU có động cơ dung tích từ 1,5 L đến 1,6 L, công suất từ 84 kW (114 PS) đến 141 kW (192 PS).

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU là 7,5 L/100 km và tại Anh là 5,5 L/100 km, cả 2 đều theo WLTP.

XLV có được bán tại Anh không?

Có. Số liệu tại Anh bao gồm các phiên bản được bán từ năm 2019 đến 2021.

Tivoli XLV I (2016–2021)

KGM (SsangYong) Tivoli XLV I
Ảnh: Calreyn88 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: X100L · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: de.wikipedia.org, kgm-motors.co.uk

Tóm tắt: Chiều dài 4.440 mm · Khối lượng không tải 1.290–1.425 kg · Tốc độ tối đa 170–178 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 21 phiên bản

Liên minh Châu Âu 13 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
20211,5 L120 kW (163 PS)Xăng7,6 L/100 km WLTP170 g/km344
20211,6 L94 kW (128 PS)LPG7,6 L/100 km WLTP181 g/km52
20211,5 L120 kW (163 PS)LPG–170 g/km14
2016–20201,6 L94 kW (128 PS)Xăng–169–174 g/km6.179
2016–20201,6 L94 kW (128 PS)LPG–163–167 g/km878
2016–20201,6 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–135–156 g/km6.452
2018–20201,6 L94 kW (128 PS)Khí tự nhiên–169–173 g/km178
2016–20191,6 L84 kW (114 PS)Dầu diesel–124–140 g/km876
20181,6 L84 kW (114 PS)Xăng–154 g/km68
20171,6 L141 kW (192 PS)Xăng–166 g/km206
20171,6 L94 kW (128 PS)Nhiên liệu khác–173 g/km44
20171,6 L127 kW (173 PS)Dầu diesel–137 g/km30
20171,6 L–LPG–159 g/km18

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2020–2021ULTIMATE 1.6D1,6 L84 kW (114 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,6 L/100 km WLTP173 g/km
2020–2021ULTIMATE 1.6D1,6 L84 kW (114 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km WLTP144 g/km
2020–2021ULTIMATE 1.6P1,6 L94 kW (128 PS)XăngTự động 6 cấp8,1 L/100 km WLTP184 g/km
2020–2021ULTIMATE 1.6P1,6 L94 kW (128 PS)XăngSố sàn 6 cấp7,6 L/100 km WLTP173 g/km
2019ULTIMATE 1.6D1,6 L84 kW (114 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,6 L/100 km WLTP–
2019ULTIMATE 1.6D1,6 L84 kW (114 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km WLTP–
2019ULTIMATE 1.6P1,6 L94 kW (128 PS)XăngTự động 6 cấp8,1 L/100 km WLTP–
2019ULTIMATE 1.6P1,6 L94 kW (128 PS)XăngSố sàn 6 cấp7,6 L/100 km WLTP–

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 1 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2022–20251,5 L120 kW (163 PS)Xăng7,5–7,6 L/100 km WLTP169–170 g/km1.629

Các đợt triệu hồi KGM (SsangYong) Tivoli XLV

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với KGM (SsangYong) Tivoli XLV từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Dây điện có thể làm hỏng ống cấp nhiên liệu

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.