Dữ liệu chính thức liệt kê 76 phiên bản của KGM (SsangYong) Rexton (2004–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2004–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
2,0 L đến 2,9 L
Công suất
114 kW (155 PS) đến 203 kW (276 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
7,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
7,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
7,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
38.774
KGM Rexton là xe gì?
Rexton là mẫu SUV lớn nhất của KGM, mang nền tảng xe địa hình truyền thống nhưng vẫn có không gian phục vụ gia đình. SsangYong giới thiệu tên gọi này trước giai đoạn được bao phủ bởi số liệu đăng ký tại EU. Thương hiệu hiện nay có tên KGM.
Lịch sử mẫu xe gồm thế hệ thứ 1 (Y200, 2010–2012), bản cập nhật của thế hệ thứ 1 mang tên Rexton W (Y300, 2013–2017) và thế hệ thứ 2 (Y400/Y450, bắt đầu từ năm 2017). Rexton W làm mới thiết kế và kỹ thuật của mẫu xe ban đầu. Thế hệ thứ 2 có cuộc lột xác toàn diện hơn và dùng chung nền tảng khung gầm rời với xe bán tải Musso, phù hợp với chất xe bền bỉ của Rexton.
Động cơ và công suất
Số liệu đăng ký tại EU giai đoạn 2010–2025 bao gồm động cơ dung tích từ 2.0 đến 2.7 lít, công suất từ 114 kW (155 PS) đến 165 kW (224 PS). Các phiên bản diesel chiếm phần lớn trong dữ liệu tại EU, bên cạnh các phiên bản máy xăng và nhóm khác. Số liệu VCA của Anh giai đoạn 2004–2026 bao gồm động cơ dung tích từ 2.0 đến 3.2 lít, công suất từ 114 kW (155 PS) đến 203 kW (276 PS). Số liệu ADEME của Pháp giai đoạn 2013–2015 liệt kê phiên bản diesel công suất 114 kW (155 PS).
Động cơ diesel 2.2 lít công suất 133 kW (181 PS) nằm trong số các phiên bản Rexton có nhiều lượt đăng ký nhất tại EU trong cả năm 2018 và 2019. Phiên bản dẫn đầu trong danh sách năm 2014 là bản diesel 2.0 lít công suất 114 kW (155 PS).
Mức tiêu thụ nhiên liệu và các thị trường
Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU là 7,8 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất tại Anh là 7 L/100 km theo NEDC, còn tại Pháp là 7,4 L/100 km theo NEDC. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau, vì vậy nên xem mỗi con số trong bối cảnh thị trường tương ứng. Tổng số đăng ký tại EU là 38.774 xe trong giai đoạn 2010–2025; số liệu VCA của Anh trải dài từ 2004–2026, còn số liệu ADEME của Pháp bao phủ giai đoạn 2013–2015.
Câu hỏi và trả lời
Rexton có những thế hệ nào?
Danh sách gồm thế hệ thứ 1 (Y200, 2010–2012), Rexton W (Y300, 2013–2017) và thế hệ thứ 2 (Y400/Y450), bắt đầu từ năm 2017.
Mức tiêu thụ Rexton thấp nhất được liệt kê là bao nhiêu?
Mức thấp nhất tại EU là 7,8 L/100 km theo WLTP. Anh và Pháp lần lượt ghi nhận 7 L/100 km và 7,4 L/100 km theo NEDC.
Động cơ Rexton nào nổi bật trong số liệu đăng ký tại EU?
Động cơ diesel 2.2 lít công suất 133 kW (181 PS) nằm trong số các phiên bản dẫn đầu về đăng ký tại EU trong cả năm 2018 và 2019.
Tóm tắt: Chiều dài 4.720 mm · Khối lượng không tải 1.788–1.975 kg · Tốc độ tối đa 170–181 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 56,3% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Tóm tắt: Chiều dài 4.760–4.850 mm · Khối lượng không tải 1.960–2.080 kg · Tốc độ tối đa 175–187 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 67,8% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Tóm tắt: Chiều dài 4.850 mm · Khối lượng không tải 2.080 kg · Tốc độ tối đa 175–185 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 83,5% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 32 phiên bản
Liên minh Châu Âu 15 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2021–2025
2,2 L
149 kW (203 PS)
Dầu diesel
7,8–8,2 L/100 km WLTP
212–215 g/km
4.916
2021–2025
2,2 L
148 kW (201 PS)
Dầu diesel
8,1–8,3 L/100 km WLTP
212–220 g/km
1.714
2023
2,2 L
67 kW (91 PS)
Dầu diesel
8,2 L/100 km WLTP
214 g/km
31
2023
2,2 L
84 kW (114 PS)
Dầu diesel
8,1 L/100 km WLTP
214 g/km
14
2023
2,2 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
8,1 L/100 km WLTP
214 g/km
13
2021
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
8,1 L/100 km WLTP
215 g/km
186
2021
2,2 L
131 kW (178 PS)
Dầu diesel
–
–
24
2017–2020
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
–
213–216 g/km
11.004
2017–2019
2,2 L
131 kW (178 PS)
Dầu diesel
–
192–202 g/km
928
2018–2019
2,0 L
165 kW (224 PS)
Xăng
–
241–242 g/km
74
2018
2,0 L
165 kW (224 PS)
Xăng
–
233 g/km
132
2017–2018
2,2 L
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
–
185–187 g/km
72
2017
2,2 L
131 kW (178 PS)
Nhiên liệu khác
–
191 g/km
2.632
2017
2,2 L
200 kW (272 PS)
Dầu diesel
–
214 g/km
46
2017
2,2 L
133 kW (181 PS)
Nhiên liệu khác
–
212 g/km
38
Vương quốc Anh 17 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2022–20262.2 Ultimate Auto · 2.2 Ventura Auto
2,2 L
149 kW (203 PS)
Dầu diesel
Tự động 8 cấp
8,6 L/100 km WLTP
225 g/km
2022–20262.2 Ultimate Auto Plus
2,2 L
149 kW (203 PS)
Dầu diesel
Tự động 8 cấp
8,7 L/100 km WLTP
227 g/km
20242.2 Ultimate Auto · 2.2 Ventura Auto
2,2 L
203 kW (276 PS)
Dầu diesel
Tự động 8 cấp
8,6 L/100 km WLTP
225 g/km
20242.2 Ultimate Auto Plus
2,2 L
203 kW (276 PS)
Dầu diesel
Tự động 8 cấp
8,7 L/100 km WLTP
227 g/km
2020–2021ELX
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
8,3 L/100 km WLTP
219 g/km
2020–2021ELX
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
7,9 L/100 km WLTP
208 g/km
2020–2021EX
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
8,3 L/100 km WLTP
218 g/km
2020–2021EX
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
7,9 L/100 km WLTP
207 g/km
2020–2021ICE 2.2D AUTO 7 SEAT
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Tự động
8,3 L/100 km WLTP
219 g/km
2020–2021ULTIMATE 2.2D AUTO 7 SEAT
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Tự động
8,3 L/100 km WLTP
220 g/km
2021Ventura
2,2 L
149 kW (203 PS)
Dầu diesel
–
8,5 L/100 km WLTP
225 g/km
2019ELX · EX
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
8,3 L/100 km WLTP
–
2019ELX · EX
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
7,9 L/100 km WLTP
–
2019ICE 2.2D AUTO 7 SEAT · ULTIMATE 2.2D AUTO 7 SEAT
2,2 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
Tự động
8,3 L/100 km WLTP
–
2018EX 2.2D M/T · ELX 2.2D M/T
2,2 L
–
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
7,9 L/100 km NEDC
208 g/km
2018ELX 2.2D A/T · EX 2.2D A/T
2,2 L
–
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
8,3 L/100 km NEDC
218 g/km
2018ULTIMATE 2.2D A/T
2,2 L
–
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
8,1 L/100 km NEDC
213 g/km
Các đợt triệu hồi KGM (SsangYong) Rexton
2 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với KGM (SsangYong) Rexton từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Rô-tuyn càng trước hoặc thanh liên kết sau có thể gãy2005–2010
Đường ống phanh có thể bị cọ xát và rò rỉ dầu phanh
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.