Dacia Dokker

Dacia Dokker
Ảnh: Corvettec6r / Wikimedia Commons · CC0

Dữ liệu chính thức liệt kê 48 phiên bản của Dacia Dokker (2012–2021) tại Liên minh Châu Âu và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2012–2021
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Pháp
Động cơ
1,2 L đến 1,6 L
Công suất
55 kW (75 PS) đến 128 kW (174 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, LPG, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,3 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,5 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
484.746

Dacia Dokker là gì?

Dokker có hai biến thể: một mẫu MPV chở người và một phiên bản xe van thương mại. Dacia giới thiệu cả hai vào năm 2012. Phiên bản chở người cung cấp năm chỗ ngồi cùng khoang nội thất linh hoạt, trong khi bản van được thiết kế để chở hàng hóa. Kiểu dáng hình hộp chung giúp xe đáp ứng tốt cả hai vai trò.

Thế hệ đầu tiên của Dokker sản xuất từ năm 2012 đến 2021. Mẫu xe này mang lại cho Dacia một phương tiện có thể phục vụ các gia đình cũng như những ai cần một chiếc xe van làm việc thực dụng.

Động cơ và công suất

Trong số liệu đăng ký của Liên minh Châu Âu giai đoạn 2012–2021, Dokker sử dụng các động cơ từ 1,2 L đến 1,6 L. Công suất niêm yết dao động từ 55 kW (75 PS) đến 113 kW (154 PS). Các lựa chọn nhiên liệu bao gồm xăng, dầu diesel, LPG và các phân hạng khác.

Số liệu ADEME của Pháp giai đoạn 2013–2015 liệt kê mức công suất từ 55 kW (75 PS) đến 85 kW (116 PS), với các phiên bản động cơ dầu diesel, xăng và LPG.

Mức tiêu hao nhiên liệu và số lượng đăng ký

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU là 4,3 L/100 km theo chuẩn WLTP. Mức thấp nhất được ghi nhận tại Pháp là 4,5 L/100 km theo chuẩn NEDC. WLTP và NEDC là hai quy trình thử nghiệm châu Âu khác nhau, vì vậy nên xem xét các con số này trong bối cảnh thị trường và quy trình thử nghiệm tương ứng.

Tổng số lượng xe đăng ký tại Liên minh Châu Âu đạt 484.746 chiếc trong giai đoạn 2012–2021. Trong số các cấu hình được đăng ký nhiều nhất có các phiên bản động cơ xăng 1,6 L và dầu diesel 1,5 L.

Câu hỏi và trả lời

Dokker là một chiếc xe van hay xe gia đình?

Xe đảm nhận cả hai vai trò, với một phiên bản MPV chở người và một phiên bản xe van thương mại.

Dokker được bán ra trong thời gian nào?

Thế hệ đầu tiên của xe sản xuất từ năm 2012 đến 2021. Số liệu đăng ký tại EU bao phủ những năm đó; số liệu ADEME của Pháp bao phủ giai đoạn 2013–2015.

Mức tiêu hao nhiên liệu thấp nhất được niêm yết của Dokker là bao nhiêu?

Số liệu tại EU là 4,3 L/100 km theo chuẩn WLTP. Số liệu tại Pháp là 4,5 L/100 km theo chuẩn NEDC.

Dokker first generation (2012–2021)

Dacia Dokker first generation
Ảnh: Corvettec6r / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: F67 · Tài liệu tham khảo: autobild.de, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.360–4.390 mm · Khối lượng không tải 1.139–1.222 kg · Tốc độ tối đa 164–189 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 48 phiên bản

Liên minh Châu Âu 35 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
20211,3 L96 kW (131 PS)Xăng6,0 L/100 km WLTP154 g/km3.290
20211,5 L70 kW (95 PS)Dầu diesel4,5 L/100 km WLTP134 g/km2.866
20211,5 L55 kW (75 PS)Dầu diesel4,3 L/100 km WLTP138 g/km66
20211,3 L75 kW (102 PS)Xăng6,1 L/100 km WLTP159 g/km22
20211,5 L66 kW (90 PS)Dầu diesel––22
2018–20201,5 L70 kW (95 PS)Dầu diesel–113–115 g/km55.353
2019–20201,3 L96 kW (131 PS)Xăng–138–143 g/km32.505
2019–20201,3 L75 kW (102 PS)Xăng–137 g/km12.822
2012–20201,5 L55 kW (75 PS)Dầu diesel–108–118 g/km38.650
2015–20201,6 L75 kW (102 PS)Xăng–140–157 g/km83.992
2018–20201,6 L80 kW (109 PS)LPG–152–157 g/km13.992
2012–20191,5 L66 kW (90 PS)Dầu diesel–107–118 g/km127.815
2012–20191,2 L85 kW (116 PS)Xăng–130–140 g/km68.084
2016–20191,6 L75 kW (102 PS)LPG–133–155 g/km13.063
20191,6 L80 kW (109 PS)Xăng–151 g/km54
20191,6 L79 kW (107 PS)LPG–153 g/km48
20171,6 L113 kW (154 PS)Xăng–140 g/km1.678
20171,6 L113 kW (154 PS)LPG–143 g/km1.238
20171,5 L99 kW (135 PS)Dầu diesel–108 g/km1.116
20171,5 L83 kW (113 PS)Dầu diesel–108 g/km322
20171,2 L128 kW (174 PS)Xăng–130 g/km186
20171,6 L113 kW (154 PS)Dầu diesel–143 g/km70
20171,5 L55 kW (75 PS)Nhiên liệu khác–108 g/km20
20171,5 L66 kW (90 PS)Nhiên liệu khác–108 g/km10
2013–20161,6 L60 kW (82 PS)Xăng–168–171 g/km4.064
2012–20161,6 L61 kW (83 PS)Xăng–168–175 g/km12.571
2013–20161,6 L61 kW (83 PS)LPG–149–157 g/km5.062
2014–20151,6 L60 kW (82 PS)LPG–144–148 g/km606
20151,2 L88 kW (120 PS)Xăng–130 g/km26
20141,6 L59 kW (80 PS)LPG–145 g/km1.394
20141,5 L55 kW (75 PS)Xăng–118 g/km29
20131,5 L–Nhiên liệu khác–119 g/km3.625
20131,6 L–Nhiên liệu khác–172 g/km39
2013––Dầu diesel–118 g/km34
2013––Xăng–162 g/km12

Pháp 13 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015DOKKER 10 ans dCi (75ch)–55 kW (75 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp4,5 L/100 km NEDC118 g/km
2015DOKKER 10 ans 1.6 MPI (85ch) GPL–59 kW (80 PS)LPGSố sàn 5 cấp9,0 L/100 km NEDC144 g/km
2015DOKKER 10 ans 1.6 MPI (85ch) GPL–61 kW (82 PS)LPGSố sàn 5 cấp7,2 L/100 km NEDC165 g/km
2015DOKKER 10 ans dCi (90ch) · DOKKER Stepway dCi (90ch)–66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp4,5 L/100 km NEDC118 g/km
2015DOKKER 10 ans TCe (115ch)–85 kW (116 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,8 L/100 km NEDC135 g/km
2015DOKKER Stepway TCe (115ch)–85 kW (116 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,8 L/100 km NEDC135 g/km
2014DOKKER dCi (75ch) eco2–55 kW (75 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp4,5 L/100 km NEDC118 g/km
2014DOKKER Embleme dCi (90ch) eco2–66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp4,5 L/100 km NEDC118 g/km
2014DOKKER Embleme TCe (115ch)–85 kW (116 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,8 L/100 km NEDC135 g/km
2013DOKKER 1.5 dCi (75ch)–55 kW (75 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp4,5 L/100 km NEDC118 g/km
2013DOKKER 1.6 MPI (85ch)–61 kW (82 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,3 L/100 km NEDC168 g/km
2013DOKKER 1.5 dCi (90ch)–66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp4,5 L/100 km NEDC118 g/km
2013DOKKER 1.2 TCe (115ch)–85 kW (116 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,8 L/100 km NEDC135 g/km

Các đợt triệu hồi Dacia Dokker

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Dacia Dokker từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ điều khiển phanh và ổn định thân xe có thể giảm hiệu quả2016

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.