Dacia Jogger

Dacia Jogger
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 44 phiên bản của Dacia Jogger (2021–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2021–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,0 L đến 1,8 L
Công suất
51 kW (69 PS) đến 138 kW (188 PS)
Nhiên liệu
LPG, Xăng, Hybrid, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,6 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,6 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,6 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
4,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
271.860

Dacia Jogger là gì?

Jogger là một mẫu xe gia đình kết hợp giữa phom dáng của xe estate với không gian khoang cabin rộng rãi giống MPV và phong cách thiết kế lấy cảm hứng từ SUV. Dacia giới thiệu mẫu xe này vào năm 2021 với các phiên bản năm và bảy chỗ ngồi. Bố trí linh hoạt cùng thân xe dựng đứng tạo không gian cho những chuyến đi gia đình và các công việc vặt hàng ngày.

Thế hệ đầu tiên bắt đầu từ năm 2021. Jogger mang đến một định dạng xe gia đình hoàn toàn mới cho dải sản phẩm của Dacia, với các tùy chọn động cơ xăng và xăng/LPG khi ra mắt cùng một phiên bản hybrid được bổ sung sau đó.

Động cơ và công suất

Số liệu đăng ký của Liên minh Châu Âu giai đoạn 2021–2025 liệt kê các động cơ từ 1,0 L đến 1,8 L và công suất từ 51 kW (69 PS) đến 81 kW (110 PS). Các lựa chọn nhiên liệu bao gồm xăng, LPG, hybrid và plug-in hybrid. Trong số các cấu hình được đăng ký nhiều nhất tại EU là phiên bản LPG 1,0 L sản sinh 67 kW (91 PS), và các phiên bản động cơ xăng 1,0 L đạt công suất 81 kW (110 PS).

Số liệu VCA tại Anh giai đoạn 2022–2026 liệt kê công suất từ 69 kW (94 PS) đến 138 kW (188 PS), với các phiên bản động cơ xăng và hybrid. Số liệu ADEME của Pháp năm 2026 liệt kê các phiên bản xăng và LPG 1,0 L sản sinh công suất từ 67 kW (91 PS) đến 81 kW (110 PS).

Mức tiêu hao nhiên liệu và số lượng đăng ký

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê trong số liệu của EU và Anh là 4,6 L/100 km, đo theo chuẩn WLTP. Mức thấp nhất được ghi nhận tại Pháp là 5,6 L/100 km, cũng tính theo chuẩn WLTP. Mức tiêu thụ có trọng số thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid là 4,8 L/100 km; mức này giả định rằng một phần quá trình vận hành được chạy bằng điện.

Tổng số lượng xe đăng ký tại Liên minh Châu Âu đạt 271.860 chiếc trong giai đoạn 2021–2025.

Câu hỏi và trả lời

Dacia Jogger có bao nhiêu chỗ ngồi?

Xe có các phiên bản năm và bảy chỗ ngồi.

Những loại nhiên liệu nào có trong số liệu của Jogger?

Số liệu tại EU bao gồm xăng, LPG, hybrid và plug-in hybrid. Số liệu tại Anh liệt kê xăng và hybrid; số liệu tại Pháp liệt kê xăng và LPG.

Mức tiêu hao nhiên liệu thấp nhất được niêm yết của Jogger là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU và Anh là 4,6 L/100 km theo chuẩn WLTP. Số liệu tại Pháp là 5,6 L/100 km, cũng theo chuẩn WLTP.

Jogger first generation (từ 2021)

Dacia Jogger first generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: media.dacia.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.550 mm · Khối lượng không tải 1.151–1.363 kg · Tốc độ tối đa 167–183 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 44 phiên bản

Liên minh Châu Âu 9 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2022–20251,0 L81 kW (110 PS)Xăng5,7–5,8 L/100 km WLTP129–130 g/km88.052
2021–20251,0 L67 kW (91 PS)LPG6,1–7,7 L/100 km WLTP119–129 g/km109.709
2023–20251,6 L69 kW (94 PS)Hybrid4,8–4,9 L/100 km WLTP106–110 g/km15.217
2021–20251,0 L74 kW (101 PS)LPG7,1–7,7 L/100 km WLTP119–120 g/km29.339
2022–20251,0 L67 kW (91 PS)Xăng6,1 L/100 km WLTP136–137 g/km850
20251,6 L69 kW (94 PS)Plug-in hybrid4,8 L/100 km WLTP107 g/km386
20251,8 L80 kW (109 PS)Hybrid4,6 L/100 km WLTP104 g/km223
20251,6 L69 kW (94 PS)Xăng4,8 L/100 km WLTP107 g/km133
2023–20241,6 L51 kW (69 PS)Hybrid4,8 L/100 km WLTP106–107 g/km27.951

Vương quốc Anh 31 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026Comfort TCe 110 4x2 · Essential TCe 110 4x2 · Essential TCe 110 MY23 và 3 phiên bản cấu hình khác1,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP131 g/km
2025–2026Essential TCe 110 4x2 · Essential TCe 110 MY23 · Extreme SE TCe 110 4x2 và 2 phiên bản cấu hình khác1,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP130 g/km
2025–2026Essential TCe 110 MY241,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,9 L/100 km WLTP132 g/km
2025–2026Essential TCe 110 MY261,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,9 L/100 km WLTP135 g/km
2025–2026Expression TCe 110 MY26 · Extreme TCe 110 MY261,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,0 L/100 km WLTP135 g/km
2025–2026Expression TCe 110 MY261,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,0 L/100 km WLTP136 g/km
2025–2026Extreme TCe 110 MY261,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,0 L/100 km WLTP137 g/km
2026Expression TCe 110 MY24 · Extreme TCe 110 MY241,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8–5,9 L/100 km WLTP132–133 g/km
2023–2026Expression TCe 110 MY231,0 L108 kW (147 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP130 g/km
2023–2026Expression TCe 110 MY231,0 L136 kW (185 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP131 g/km
2026Expression Full Hybrid 140 MY231,6 L69 kW (94 PS)HybridTự động 6 cấp5,0 L/100 km WLTP112 g/km
2026Extreme HYBRID 140 MY23.5 · Extreme HYBRID 140 MY241,6 L69 kW (94 PS)HybridTự động 6 cấp4,9 L/100 km WLTP109 g/km
2026Extreme SE Full Hybrid 140 MY231,6 L69 kW (94 PS)HybridTự động 6 cấp5,0 L/100 km WLTP111 g/km
2025–2026Expression HYBRID 140 MY241,6 L81 kW (110 PS)HybridTự động 6 cấp4,8 L/100 km WLTP108 g/km
2023–2026Expression Full Hybrid 140 MY231,6 L108 kW (147 PS)HybridTự động 6 cấp5,0 L/100 km WLTP112 g/km
2023–2026Extreme SE Full Hybrid 140 MY23 · Extreme HYBRID 140 MY23.51,6 L136 kW (185 PS)HybridTự động 6 cấp4,9 L/100 km WLTP109 g/km
2023–2026Extreme SE Full Hybrid 140 MY231,6 L136 kW (185 PS)HybridTự động 6 cấp5,0 L/100 km WLTP111 g/km
2025–2026Expression hybrid 155 MY26 · Extreme hybrid 155 MY261,8 L115 kW (156 PS)HybridTự động 6 cấp4,6 L/100 km WLTP104 g/km
2023–2025Expression Full Hybrid 140 MY231,6 L81 kW (110 PS)HybridTự động 6 cấp4,9 L/100 km WLTP109 g/km
2024Expression TCe 110 MY231,0 L109 kW (148 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP130 g/km
2024Essential TCe 110 4x2 · Essential TCe 110 MY23 · Extreme SE TCe 110 4x2 và 2 phiên bản cấu hình khác1,0 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP130 g/km
2024Comfort TCe 110 4x2 · Essential TCe 110 4x2 · Essential TCe 110 MY23 và 3 phiên bản cấu hình khác1,0 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP131 g/km
2024Essential TCe 110 MY241,0 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,9 L/100 km WLTP132 g/km
2024Expression TCe 110 MY231,0 L138 kW (188 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP131 g/km
2024Expression Full Hybrid 140 MY231,6 L109 kW (148 PS)HybridTự động 6 cấp5,0 L/100 km WLTP112 g/km
2024Expression Full Hybrid 140 MY231,6 L110 kW (150 PS)HybridTự động 6 cấp4,9 L/100 km WLTP109 g/km
2024Expression HYBRID 140 MY241,6 L110 kW (150 PS)HybridTự động 6 cấp4,8 L/100 km WLTP108 g/km
2024Extreme SE Full Hybrid 140 MY23 · Extreme HYBRID 140 MY23.51,6 L138 kW (188 PS)HybridTự động 6 cấp4,9 L/100 km WLTP109 g/km
2024Extreme SE Full Hybrid 140 MY231,6 L138 kW (188 PS)HybridTự động 6 cấp5,0 L/100 km WLTP111 g/km
2022–2023Comfort TCe 110 4x2 · Essential TCe 110 4x2 · Expression TCe 110 MY23 và 4 phiên bản cấu hình khác1,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP131 g/km
2022–2023Essential TCe 110 4x2 · Extreme SE TCe 110 4x2 · Essential TCe 110 MY23 và 2 phiên bản cấu hình khác1,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,8 L/100 km WLTP130 g/km

Pháp 4 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2026JOGGER (101ch)1,0 L67 kW (91 PS)LPGSố sàn 6 cấp6,0 L/100 km WLTP134 g/km
2026JOGGER (101ch)1,0 L74 kW (101 PS)LPGSố sàn 6 cấp7,6 L/100 km WLTP118 g/km
2026JOGGER (110ch)1,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,6 L/100 km WLTP127 g/km
2026JOGGER (110ch)1,0 L81 kW (110 PS)LPGSố sàn 6 cấp5,6 L/100 km WLTP127 g/km

Các đợt triệu hồi Dacia Jogger

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Dacia Jogger từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bu-lông giá đỡ trục bánh sau có thể hỏng2024

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.