Bentley Flying Spur

Bentley Flying Spur
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 43 phiên bản của Bentley Flying Spur (2013–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2013–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,9 L đến 6,0 L
Công suất
306 kW (416 PS) đến 550 kW (748 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Plug-in hybrid, Hybrid, Nhiên liệu linh hoạt (E85)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
10,9 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
10,9 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
12,6 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,4 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
10,7 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
8.071

Bentley Flying Spur là mẫu xe gì?

Flying Spur là mẫu sedan grand touring hạng sang 4 cửa của Bentley. Mẫu xe kết hợp khả năng vận hành của thương hiệu với khoang nội thất chế tác thủ công, đồng thời mang đến không gian rộng rãi để hành khách di chuyển thoải mái. Lịch sử hiện đại của xe bắt đầu với tên gọi Continental Flying Spur 4 cửa, mẫu sedan song hành cùng dòng coupé Continental.

Sau đó, Bentley bỏ chữ “Continental” khỏi tên xe, khẳng định Flying Spur là một mẫu xe độc lập. Đây vẫn là mẫu grand tourer 4 cửa của thương hiệu, chú trọng cả người lái lẫn hành khách ở hàng ghế sau.

Các thế hệ Flying Spur

Thế hệ đầu tiên, ra mắt từ 2006 đến 2013, là mẫu Continental Flying Spur hiện đại. Thế hệ thứ 2 kéo dài từ 2014 đến 2019, khi mẫu xe được định hình thành Flying Spur độc lập. Thế hệ thứ 3 bắt đầu từ 2020 và vẫn đang được sản xuất. Các phiên bản plug-in hybrid cũng được bổ sung vào dải sản phẩm.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức

Số liệu tại EU bao gồm động cơ dung tích từ 2.9 đến 6.0 lít, với công suất từ 306 kW (416 PS) đến 467 kW (635 PS). Số liệu tại Vương quốc Anh lên đến 550 kW (748 PS). Các phiên bản chạy xăng có mặt trong số liệu của các thị trường, còn phiên bản plug-in hybrid xuất hiện trong số liệu tại EU, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu tại Hoa Kỳ cũng bao gồm phiên bản nhiên liệu linh hoạt E85.

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại EU ở phiên bản không plug-in là 12,6 L/100 km theo WLTP. Kết quả thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid là 2,2 L/100 km theo WLTP; đây là mức tiêu thụ có trọng số, giả định xe chạy điện trong một phần hành trình. Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận ở phiên bản không plug-in là 13,8 L/100 km tại Mỹ theo phép thử EPA và 13,6 L/100 km tại Canada theo quy trình 5-cycle. WLTP, EPA và phép thử 5-cycle của Canada áp dụng các quy trình khác nhau.

Flying Spur được bán ở đâu?

Số liệu chính thức hiện có tại EU, UK, Pháp, Mỹ và Canada. Tổng số xe đăng ký tại EU là 8.071 trong giai đoạn từ 2013 đến 2025. Số liệu tại UK trải dài từ 2013 đến 2026, tại Mỹ từ 2014 đến 2026 và tại Canada từ 2014 đến 2026. Số liệu của Pháp ghi nhận năm 2015.

Câu hỏi và trả lời

Có bao nhiêu thế hệ Flying Spur được liệt kê?

Có 3 thế hệ: thế hệ đầu tiên được sản xuất từ 2006 đến 2013, thế hệ thứ 2 từ 2014 đến 2019 và thế hệ thứ 3 bắt đầu từ 2020.

Flying Spur có phiên bản plug-in hybrid không?

Có. Phiên bản plug-in hybrid xuất hiện trong số liệu tại EU, UK, Mỹ và Canada.

Mức tiêu thụ thấp nhất của Flying Spur plug-in hybrid tại EU là bao nhiêu?

Mức này là 2,2 L/100 km theo WLTP, một kết quả có trọng số giả định xe chạy điện trong một phần hành trình.

Flying Spur First generation (2006–2013)

Bentley Flying Spur First generation
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: 3W · Tài liệu tham khảo: bentleymotors.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 5.300 mm · Khối lượng không tải 2.450–2.465 kg · Tốc độ tối đa 320 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 2 phiên bản

Flying Spur Second generation (2014–2019)

Bentley Flying Spur Second generation
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: 4W · Tài liệu tham khảo: bentleymedia.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 5.300 mm · Khối lượng không tải 2.392–2.450 kg · Tốc độ tối đa 295–320 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 94,9% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 15 phiên bản

Flying Spur Third generation (từ 2020)

Bentley Flying Spur Third generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: bentleymedia.com, bentleymotors.com

Tóm tắt: Chiều dài 5.320 mm · Khối lượng không tải 2.305–2.621 kg · Tốc độ tối đa 270–333 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 26 phiên bản

Liên minh Châu Âu 9 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–20254,0 L441 kW (600 PS)Plug-in hybrid1,4–2,2 L/100 km WLTP25,5–27,9 kWh/100 km WLTP33–55 g/km81–85 km152
2022–20252,9 L306 kW (416 PS)Plug-in hybrid3,3 L/100 km WLTP24,4–24,5 kWh/100 km WLTP75–76 g/km41–45 km261
20254,0 L382 kW (519 PS)Plug-in hybrid3,0 L/100 km WLTP23,6 kWh/100 km WLTP67 g/km80 km25
20254,0 L382 kW (519 PS)Hybrid10,7 L/100 km WLTP237 g/km–20
2021–20244,0 L404 kW (549 PS)Xăng12,6–12,7 L/100 km WLTP288 g/km–1.007
2021–20246,0 L467 kW (635 PS)Xăng14,7–15,0 L/100 km WLTP338–340 g/km–354
20214,0 L135 kW (184 PS)Xăng12,7 L/100 km WLTP288 g/km–16
20206,0 L467 kW (635 PS)Xăng–305 g/km–529
20204,0 L404 kW (549 PS)Xăng–276 g/km–64

Vương quốc Anh 9 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2026Flying Spur4,0 L382 kW (519 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp10,7 L/100 km WLTP19,9 kWh/100 km WLTP244 g/km80 km
2026Flying Spur Speed4,0 L441 kW (600 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp10,7 L/100 km WLTP19,9 kWh/100 km WLTP244 g/km80 km
2025Flying Spur V84,0 L404 kW (549 PS)XăngTự động 8 cấp12,7 L/100 km WLTP288 g/km–
2024Flying Spur V84,0 L550 kW (748 PS)XăngTự động 8 cấp12,7 L/100 km WLTP288 g/km–
2021–2023V8 EU6AP · Flying Spur V84,0 L404 kW (549 PS)XăngTự động 8 cấp12,7 L/100 km WLTP288 g/km–
2022Flying Spur Hybrid2,9 L306 kW (416 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp10,8 L/100 km WLTP24,4 kWh/100 km WLTP75 g/km41 km
2021–2022W12 EU6AP · Flying Spur · Flying Spur W126,0 L467 kW (635 PS)XăngTự động 8 cấp15,0 L/100 km WLTP340 g/km–
2020–2021W12 · W12 EU6DG6,0 L467 kW (635 PS)XăngTự động 8 cấp14,8 L/100 km WLTP337 g/km–
2020V86,0 L467 kW (635 PS)XăngTự động 8 cấp12,7 L/100 km WLTP288 g/km–

Hoa Kỳ 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026SIDI; PHEV4,0 LPlug-in hybridSố sàn tự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian19 MPG (12,4 L/100 km) EPA100 g/km
2022–2024SIDI; PHEV2,9 LPlug-in hybridSố sàn tự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian19 MPG (12,4 L/100 km) EPA156 g/km
2021–2024SIDI4,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA319–332 g/km
2020–2024SIDI & PFI6,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian15 MPG (15,7 L/100 km) EPA373–378 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Mid-size4,0 LPlug-in hybridSố sàn tự động 8 cấp12,3 L/100 km 5 chu kỳ100 g/km48 km
2022–2024Mid-size2,9 LPlug-in hybridSố sàn tự động 8 cấp12,3 L/100 km 5 chu kỳ156 g/km34 km
2021–2024Mid-size4,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấp13,6–14,2 L/100 km 5 chu kỳ319–333 g/km–
2020–2024Mid-size6,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấp16,0–16,2 L/100 km 5 chu kỳ373–378 g/km–

Các đợt triệu hồi Bentley Flying Spur

13 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Bentley Flying Spur từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bán trục trước có thể làm lỏng đai ốc giữ moay-ơ2026
  • Đầu nối bơm nhiên liệu có thể bị rò rỉ2025
  • Giá đỡ màn hình phía sau có thể được lắp đặt không đúng cách2020–2022
  • Giá đỡ màn hình giải trí phía sau có thể lắp sai2021–2023
  • Dây an toàn ghế hành khách trước có thể thiếu chức năng khóa2018–2021

Xem tất cả 13 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.