Bentley Bentayga

Bentley Bentayga
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 47 phiên bản của Bentley Bentayga (2016–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2016–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
3,0 L đến 6,0 L
Công suất
250 kW (340 PS) đến 550 kW (748 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Plug-in hybrid, Hybrid, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
8,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
12,9 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
13,2 L/100 km (5 chu kỳ)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
3,0 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
10,6 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
13.274

Bentley Bentayga là xe gì?

Bentayga là mẫu SUV hạng sang của Bentley, đưa tay nghề thủ công và khả năng vận hành của thương hiệu lên một thân xe cao hơn, có không gian cho hành khách và hành lý. Mẫu xe này mở rộng danh mục Bentley vượt ra ngoài coupé và sedan. Bentley đặt tên xe theo Roque Bentayga trên đảo Gran Canaria.

Bentayga thế hệ đầu ra mắt với động cơ xăng W12. Danh mục sau đó được mở rộng với các phiên bản diesel, V8 và hybrid, đem đến nhiều lựa chọn phù hợp với từng nhu cầu lái xe.

Các thế hệ Bentayga

Thế hệ đầu được ghi nhận trong giai đoạn 2017 đến 2020. Bentley giới thiệu thế hệ thứ 2 vào năm 2020; thế hệ này được liệt kê từ 2021 trở đi. Mẫu xe đời sau tiếp nối cấu hình SUV sang trọng của Bentayga, với các phiên bản plug-in hybrid xuất hiện trong số liệu chính thức bên cạnh phiên bản chạy xăng.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ chính thức

Số liệu tại EU bao gồm động cơ dung tích từ 3.0 đến 6.0 lít và công suất từ 250 kW (340 PS) đến 467 kW (635 PS). Danh mục tại EU có các phiên bản chạy xăng, diesel, hybrid và plug-in hybrid. Số liệu tại Vương quốc Anh gồm phiên bản chạy xăng, diesel và plug-in hybrid, còn số liệu Bắc Mỹ bao gồm động cơ dung tích từ 3.0 đến 6.0 lít.

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê cho phiên bản không cắm sạc tại EU là 12,9 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid là 3 L/100 km theo WLTP; kết quả tính trọng số này giả định xe chạy điện trong một phần hành trình. Mức thấp nhất được liệt kê cho phiên bản không cắm sạc là 13,1 L/100 km tại Hoa Kỳ theo thử nghiệm EPA và 13,2 L/100 km tại Canada theo quy trình 5 chu kỳ. WLTP, EPA và phép thử 5 chu kỳ của Canada sử dụng các quy trình khác nhau.

Bentayga được bán ở những thị trường nào?

Số liệu chính thức có tại EU, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Số xe đăng ký tại EU đạt 13.274 trong giai đoạn 2016 đến 2025. Số liệu tại Vương quốc Anh bao quát các năm 2016 đến 2026, số liệu tại Hoa Kỳ từ 2017 đến 2027 và số liệu tại Canada từ 2017 đến 2026.

Câu hỏi và trả lời

Bentley ra mắt Bentayga khi nào?

Bentley giới thiệu Bentayga là mẫu SUV đầu tiên của hãng. Thế hệ đầu được ghi nhận trong giai đoạn 2017 đến 2020, tiếp theo là thế hệ thứ 2 từ 2021 trở đi.

Bentayga có những loại hệ truyền động nào trong danh sách?

Số liệu tại EU bao gồm các phiên bản chạy xăng, diesel, hybrid và plug-in hybrid. Số liệu tại Hoa Kỳ và Canada bao gồm phiên bản chạy xăng và plug-in hybrid.

Mức tiêu thụ thấp nhất tại EU là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê là 3 L/100 km cho phiên bản plug-in hybrid theo WLTP. Đây là kết quả tính trọng số, giả định xe chạy điện trong một phần hành trình.

Bentayga First generation (2016–2020)

Bentley Bentayga First generation
Ảnh: Charles from Port Chester, New York / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Tài liệu tham khảo: bentleymotors.com, bentleymotors.com

Tóm tắt: Chiều dài 5.130–5.140 mm · Khối lượng không tải 2.370–2.588 kg · Tốc độ tối đa 254–301 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 96,3% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 26 phiên bản

Bentayga Second generation (từ 2021)

Bentley Bentayga Second generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: bentleymotors.com, bentleymotors.com

Tóm tắt: Chiều dài 5.130–5.310 mm · Khối lượng không tải 2.382–2.620 kg · Tốc độ tối đa 254–290 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 21 phiên bản

Liên minh Châu Âu 7 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–20254,0 L404 kW (549 PS)Xăng12,9–13,0 L/100 km WLTP293–296 g/km–2.455
2021–20253,0 L250 kW (340 PS)Plug-in hybrid3,0–3,8 L/100 km WLTP25,3–27,1 kWh/100 km WLTP69–84 g/km40–48 km674
20254,0 L478 kW (650 PS)Xăng13,1 L/100 km WLTP298 g/km–24
20214,0 L150 kW (204 PS)Xăng13,0 L/100 km WLTP295 g/km–30
20213,0 L250 kW (340 PS)Xăng24,3 kWh/100 km WLTP82 g/km43 km23
20214,0 L107 kW (145 PS)Xăng13,0 L/100 km WLTP294 g/km–14
20213,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–82 g/km40 km10

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2022–2026Bentayga Hybrid3,0 L250 kW (340 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp11,1–11,5 L/100 km WLTP15,5–26,1 kWh/100 km WLTP33–255 g/km40–46 km
2026Bentayga V8 · Bentayga EWB V84,0 L404 kW (549 PS)XăngTự động 8 cấp13,0 L/100 km WLTP296 g/km–
2026Bentayga Speed4,0 L478 kW (650 PS)XăngTự động 8 cấp13,1 L/100 km WLTP298 g/km–
2025Bentayga Extended Wheelbase V84,0 L404 kW (549 PS)XăngTự động 8 cấp13,0 L/100 km WLTP294 g/km–
2024Bentayga Hybrid3,0 L340 kW (462 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp11,1 L/100 km WLTP26,1 kWh/100 km WLTP68 g/km46 km
2024Bentayga Extended Wheelbase V84,0 L550 kW (748 PS)XăngTự động 8 cấp13,0 L/100 km WLTP294 g/km–
2021–2023Bentayga V8 · Bentayga Extended Wheelbase V84,0 L404 kW (549 PS)XăngTự động 8 cấp13,0 L/100 km WLTP294 g/km–
2021Bentayga Hybrid3,0 L250 kW (340 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp11,5 L/100 km WLTP25,8 kWh/100 km WLTP–693 km

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2021–2027SIDI; PHEV3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian19–21 MPG (11,2–12,4 L/100 km) EPA126–159 g/km
2021–2027SIDI4,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian16–18 MPG (13,1–14,7 L/100 km) EPA309–344 g/km
2021–2023SIDI & PFI6,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian14 MPG (16,8 L/100 km) EPA383 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2021–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấp11,3–12,7 L/100 km 5 chu kỳ128–159 g/km29–34 km
2021–2026Sport utility vehicle: Standard4,0 LXăngTự động 8 cấp13,2–14,6 L/100 km 5 chu kỳ309–343 g/km–
2021–2023Sport utility vehicle: Standard6,0 LXăngTự động 8 cấp16,3 L/100 km 5 chu kỳ383 g/km–

Các đợt triệu hồi Bentley Bentayga

26 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Bentley Bentayga từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Nhãn thông số lốp có thể hiển thị sai trọng tải2026
  • Nhãn thông tin lốp có thể ghi sai cỡ và áp suất2025
  • Các tế bào pin điện áp cao có thể quá nhiệt khi sạc2023
  • Pin điện áp cao có thể quá nhiệt khi sạc2023
  • Mặt bích mô-đun nhiên liệu có thể bị nóng chảy và rò rỉ2015–2022

Xem tất cả 26 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.