Lamborghini Urus

Lamborghini Urus
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 18 phiên bản của Lamborghini Urus (2018–2026) tại Liên minh Châu Âu, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2018–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
4,0 L đến 4,0 L
Công suất
456 kW (620 PS) đến 490 kW (666 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Plug-in hybrid, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
12,7 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
14,7 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
14,8 L/100 km (5 chu kỳ)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
2,1 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Hoa Kỳ)
11,8 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
10.476

Lamborghini Urus là xe gì?

Urus là mẫu SUV của Lamborghini, kết hợp chất thể thao của thương hiệu với dáng xe cao ráo và đa dụng hơn. Lamborghini gọi đây là Super Sport Utility Vehicle, mô tả mẫu xe là sự hòa quyện giữa tinh thần của một siêu xe thể thao và tính thực dụng của SUV.

Được giới thiệu vào năm 2018, Urus mở ra một dòng xe mới cho Lamborghini. Thân xe góc cạnh cùng những chi tiết thiết kế đặc trưng đưa phong cách của thương hiệu vào một mẫu SUV. Urus SE, phiên bản hybrid sạc ngoài, gia nhập dòng xe này vào năm 2024.

Các thế hệ và động cơ

Urus có 1 thế hệ, được ghi nhận từ năm 2018 đến nay. Theo số liệu đăng ký tại EU từ năm 2018 đến 2025, xe có động cơ dung tích 4.0 lít và công suất từ 456 kW (620 PS) đến 490 kW (666 PS). Phiên bản được đăng ký nhiều nhất tại EU là bản xăng 4.0 lít công suất 478 kW (650 PS), dẫn đầu số liệu trong các năm 2019, 2020 và 2021.

Lamborghini nổi tiếng với những mẫu xe thể thao hiệu suất cao. Urus đưa bản sắc thể thao đó vào một mẫu SUV, với các chế độ lái có thể lựa chọn và những hệ thống hỗ trợ độ bám đường trên nhiều loại bề mặt.

Lamborghini Urus tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Theo phép thử WLTP của EU, mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận của các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 12,7 L/100 km. Mức tiêu thụ kết hợp chính thức của bản hybrid sạc ngoài là 2,7 L/100 km; con số này giả định xe chạy điện trong một phần hành trình nên không thể so sánh trực tiếp với mức tiêu thụ của bản xăng.

Tại Hoa Kỳ, mức thấp nhất được EPA ghi nhận cho các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 14,7 L/100 km, tương đương 16 MPG kết hợp. Mức tiêu thụ kết hợp của bản hybrid sạc ngoài là 11,8 L/100 km. Theo phép thử NRCan 5-cycle, mức tiêu thụ của các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid tại Canada là 14,8 L/100 km, còn bản hybrid sạc ngoài là 11,9 L/100 km. Quy trình thử nghiệm khác nhau: châu Âu dùng WLTP, Hoa Kỳ dùng EPA, còn Canada dùng quy trình 5-cycle.

Urus được bán ở đâu?

Urus có trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2018 đến 2025, số liệu ADEME của Pháp năm 2026, số liệu EPA của Hoa Kỳ từ năm 2019 đến 2026 và số liệu NRCan của Canada từ năm 2019 đến 2026. Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận tổng cộng 10.476 xe trong giai đoạn này.

Câu hỏi và trả lời

Lamborghini Urus ra mắt khi nào?

Urus được giới thiệu vào năm 2018. Thế hệ duy nhất của xe được ghi nhận từ năm 2018 đến nay.

Urus sử dụng những động cơ nào?

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận động cơ 4.0 lít, với công suất từ 456 kW (620 PS) đến 490 kW (666 PS). Dòng xe có các phiên bản chạy xăng và hybrid sạc ngoài.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức của Urus là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được ghi nhận của phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 12,7 L/100 km theo phép thử WLTP của EU. Mức tiêu thụ kết hợp của bản hybrid sạc ngoài là 2,7 L/100 km theo WLTP và giả định xe chạy điện trong một phần hành trình.

Có bao nhiêu xe Urus được đăng ký tại EU?

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 10.476 xe từ năm 2018 đến 2025.

Urus Urus (từ 2018)

Lamborghini Urus Urus
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, lamborghini.com

Tóm tắt: Chiều dài 5.110–5.140 mm · Khối lượng không tải 2.125–2.480 kg · Tốc độ tối đa 305–312 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 95,9% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 18 phiên bản

Liên minh Châu Âu 11 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–20254,0 L456 kW (620 PS)Plug-in hybrid2,1–2,7 L/100 km WLTP33,1–33,4 kWh/100 km WLTP51–66 g/km66–68 km1.412
2023–20254,0 L490 kW (666 PS)Xăng14,1 L/100 km WLTP311–320 g/km–2.341
20254,0 L456 kW (620 PS)Hybrid12,9 L/100 km WLTP259 g/km–44
20254,0 L441 kW (600 PS)Plug-in hybrid–242 g/km–18
20244,0 L441 kW (600 PS)Plug-in hybrid–––19
2021–20234,0 L478 kW (650 PS)Xăng12,7 L/100 km WLTP299–325 g/km–2.321
20224,0 L490 kW (666 PS)Xăng–320 g/km–43
20214,0 L478 kW (650 PS)Xăng–––12
2018–20204,0 L478 kW (650 PS)Xăng–287–293 g/km–4.144
20204,0 L478 kW (650 PS)Xăng–415 g/km–44
20184,0 L–Xăng–325 g/km–78

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp số
2026URUS4,0 L478 kW (650 PS)XăngTự động 8 cấp

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026SIDI; PHEV4,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh20 MPG (11,8 L/100 km) EPA103–156 g/km
2023–2024SIDI4,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian16 MPG (14,7 L/100 km) EPA344 g/km
2019–2022SIDI & PFI · SIDI4,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian14 MPG (16,8 L/100 km) EPA383 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Sport utility vehicle: Standard4,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấp11,9 L/100 km 5 chu kỳ103 g/km56 km
2023–2024Sport utility vehicle: Standard · Mid-size4,0 LXăngTự động 8 cấp14,8 L/100 km 5 chu kỳ345 g/km–
2019–2022Sport utility vehicle: Standard4,0 LXăngTự động 8 cấp16,9 L/100 km 5 chu kỳ384 g/km–

Các đợt triệu hồi Lamborghini Urus

11 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Lamborghini Urus từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Phần mềm có thể vô hiệu hóa camera chiếu hậu2019–2024
  • Bu-lông bắt bơm nhiên liệu có thể bị lỏng và gây rò rỉ2025
  • Bơm nhiên liệu áp suất cao có thể bị rò rỉ2025
  • Ngàm chốt khóa nắp ca-pô có thể hỏng2023–2024
  • Nhãn chứng nhận có thể hiển thị giới hạn trọng lượng không chính xác2022–2023

Xem tất cả 11 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.