Toyota Proace Verso

Toyota Proace Verso
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 55 phiên bản của Toyota Proace Verso (2016–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2016–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Động cơ
1,5 L đến 2,0 L
Công suất
85 kW (116 PS) đến 177 kW (241 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Điện
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
7,2 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
3.430

Toyota Proace Verso là xe gì?

Proace Verso là mẫu xe van chở khách rộng rãi, có cách bố trí ghế linh hoạt, phù hợp cho gia đình đi lại, chở nhóm khách hoặc sử dụng trong công việc. Toyota ra mắt xe năm 2016 với các cấu hình có thể chở tối đa 9 người. Mẫu xe mang đến sự thoải mái cho hành khách và khoang cabin đa dụng trong dòng Proace thực dụng. Toyota phát triển mẫu xe này thông qua chương trình hợp tác với PSA, hiện thuộc Stellantis.

Các thế hệ và động cơ

Proace Verso có 1 thế hệ, ra mắt năm 2016. Dòng xe gồm các phiên bản động cơ diesel và điện, với nhiều chiều dài thân xe và cách bố trí ghế khác nhau.

Tại EU, dung tích động cơ từ 1.5 đến 2.0 lít, công suất từ 85 kW (116 PS) đến 130 kW (177 PS). Các phiên bản tại UK có cùng dải dung tích động cơ, với công suất ghi nhận từ 85 kW (116 PS) đến 177 kW (241 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu và số liệu đăng ký

Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố là 7,2 L/100 km theo quy trình thử nghiệm WLTP tại EU và 5,2 L/100 km theo quy trình NEDC tại UK. WLTP và NEDC là 2 quy trình khác nhau, vì vậy số liệu của các thị trường này không thể so sánh trực tiếp.

Trong số liệu đăng ký tại EU, phiên bản diesel 2.0 lít công suất 110 kW (150 PS) có 1.032 xe đăng ký năm 2019 và 434 xe năm 2020. Phiên bản diesel 2.0 lít công suất 130 kW (177 PS) có 276 xe đăng ký năm 2019.

Proace Verso được bán ở đâu?

Proace Verso có mặt trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2016 đến 2025 và số liệu tại UK từ năm 2017 đến 2026. Danh sách tại EU có 20 phiên bản, còn danh sách tại UK có 46 phiên bản. Cả 2 thị trường đều có phiên bản diesel và điện.

Câu hỏi và trả lời

Toyota Proace Verso ra mắt khi nào?

Toyota ra mắt Proace Verso năm 2016 dưới dạng xe van chở khách rộng rãi, với các cấu hình ghế ngồi cho tối đa 9 người.

Proace Verso có phiên bản chạy điện không?

Có. Danh sách tại cả EU và UK đều có phiên bản chạy điện bên cạnh các mẫu động cơ diesel.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức thấp nhất của Proace Verso là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được công bố là 5,2 L/100 km theo quy trình NEDC tại UK. Số liệu tại EU là 7,2 L/100 km theo WLTP; 2 quy trình này khác nhau.

Proace Verso first generation (từ 2016)

Toyota Proace Verso first generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: media.toyota.co.uk, newsroom.toyota.eu

Tóm tắt: Chiều dài 4.980–5.330 mm · Khối lượng không tải 2.102–2.141 kg · Tốc độ tối đa 130 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 55 phiên bản

Liên minh Châu Âu 10 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2022–20252,0 L130 kW (177 PS)Dầu diesel7,4 L/100 km WLTP193–194 g/km–140
2025Động cơ điện100 kW (136 PS)Điện33,7 kWh/100 km WLTP0 g/km247 km106
20222,0 L106 kW (144 PS)Dầu diesel7,2 L/100 km WLTP189 g/km–87
20212,0 L106 kW (144 PS)Dầu diesel–188 g/km–101
20212,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–189 g/km–48
20212,0 L130 kW (177 PS)Dầu diesel–193 g/km–42
2016–20202,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–139–143 g/km–1.880
2019–20201,5 L88 kW (120 PS)Dầu diesel–127–128 g/km–377
2017–20202,0 L130 kW (177 PS)Dầu diesel–146–157 g/km–503
2017–20181,6 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–135–136 g/km–146

Vương quốc Anh 45 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Design L1 75kWhĐộng cơ điện100 kW (136 PS)Điện–24,5 kWh/100 km WLTP0 g/km341 km
2025–2026Design Premium L2 75kWhĐộng cơ điện100 kW (136 PS)Điện–24,8 kWh/100 km WLTP0 g/km337 km
2025–2026Excel L2 75 kWhĐộng cơ điện100 kW (136 PS)Điện–25,1 kWh/100 km WLTP0 g/km332 km
2025–2026Icon L1 75kWhĐộng cơ điện100 kW (136 PS)Điện–24,3 kWh/100 km WLTP0 g/km344 km
2025–2026Icon L2 75kWhĐộng cơ điện100 kW (136 PS)Điện–24,5 kWh/100 km WLTP0 g/km340 km
2024Icon L2 75kWhĐộng cơ điện–ĐiệnTự động24,5 kWh/100 km WLTP0 g/km341 km
2024Design Premium L2 75kWhĐộng cơ điện–ĐiệnTự động24,8 kWh/100 km WLTP0 g/km331 km
2024Excel L2 75 kWhĐộng cơ điện–ĐiệnTự động25,1 kWh/100 km WLTP0 g/km331 km
2024Icon L1 75kWhĐộng cơ điện–ĐiệnTự động24,3 kWh/100 km WLTP0 g/km344 km
2024Design L1 75kWhĐộng cơ điện–ĐiệnTự động24,3 kWh/100 km WLTP0 g/km341 km
2024Combi Medium 1.5M 120 + AC1,5 L120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,4 L/100 km WLTP168 g/km–
2024Shuttle Medium 1.5 Manual 120 · Shuttle Medium 1.5 Manual 120 + Navi1,5 L177 kW (241 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,5 L/100 km WLTP170 g/km–
2024Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Navi + PVC · Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Toyota Safety Sense + Navi + PVC · Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Toyota Safety Sense + PVC2,0 L120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,3 L/100 km WLTP192 g/km–
2024Family Medium 2.0 Manual 1502,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,2 L/100 km WLTP188 g/km–
2024Shuttle Medium 2.0 Manual 150 · Shuttle Medium 2.0 Manual 150 + Navi2,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,2 L/100 km WLTP190 g/km–
2024Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Navi · Shuttle Long 2.0 Manual 150 + PVC · Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Toyota Safety Sense và 1 phiên bản cấu hình khác2,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,3 L/100 km WLTP192 g/km–
2024Family Medium 2.0 Automatic 180 + Premium Pack2,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,3 L/100 km WLTP193 g/km–
2024VIP Long 2.0 Automatic 1802,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,6 L/100 km WLTP199 g/km–
2024Family Medium 2.0l Manual 150 + Premium Pack2,0 L177 kW (241 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,2 L/100 km WLTP189 g/km–
2024Family Medium 2.0 Automatic 1802,0 L177 kW (241 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,3 L/100 km WLTP192 g/km–
2024Shuttle Long 2.0 Manual 1502,0 L177 kW (241 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,3 L/100 km WLTP192 g/km–
2020–2023Combi Medium 1.5M 120 + AC1,5 L88 kW (120 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,4 L/100 km WLTP168 g/km–
2020–2023Shuttle Medium 1.5 Manual 120 + Navi · Shuttle Medium 1.5 Manual 1201,5 L130 kW (177 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,5 L/100 km WLTP170 g/km–
2020–2023Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Navi + PVC · Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Toyota Safety Sense + Navi + PVC · Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Toyota Safety Sense + PVC2,0 L85 kW (116 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,3 L/100 km WLTP192 g/km–
2020–2023Family Medium 2.0 Automatic 180 + Premium Pack2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,3 L/100 km WLTP193 g/km–
2020–2023Family Medium 2.0 Manual 1502,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,2 L/100 km WLTP188 g/km–
2020–2023Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Navi · Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Toyota Safety Sense · Shuttle Long 2.0 Manual 150 + Toyota Safety Sense + Navi và 1 phiên bản cấu hình khác2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,3 L/100 km WLTP192 g/km–
2020–2023Shuttle Medium 2.0 Manual 150 + Navi · Shuttle Medium 2.0 Manual 1502,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,2 L/100 km WLTP190 g/km–
2020–2023VIP Long 2.0 Automatic 1802,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,6 L/100 km WLTP199 g/km–
2020–2023Family Medium 2.0 Automatic 1802,0 L130 kW (177 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,3 L/100 km WLTP192 g/km–
2020–2023Family Medium 2.0l Manual 150 + Premium Pack2,0 L130 kW (177 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,2 L/100 km WLTP189 g/km–
2020–2023Shuttle Long 2.0 Manual 1502,0 L130 kW (177 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,3 L/100 km WLTP192 g/km–
2020–2021Family Compact 2.0 Manual 1502,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,1 L/100 km WLTP185 g/km–
2020–2021Family Compact 2.0 Manual 150 + Premium Pack2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,1 L/100 km WLTP186 g/km–
2020–2021Family Compact 2.0 Automatic 1802,0 L130 kW (177 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,3 L/100 km WLTP190 g/km–
2020–2021Family Compact 2.0 Automatic 180 + Premium Pack2,0 L130 kW (177 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,3 L/100 km WLTP191 g/km–
2019Medium 1.5l Manual1,5 L85 kW (116 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,1 L/100 km WLTP––
2019Medium 1.5l Manual · Medium 1.5l Manual + A/C · Medium 1.5l Manual + A/C + PVC1,5 L85 kW (116 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,0 L/100 km WLTP––
2019Compact 2.0l Manual · Compact 2.0l Manual Prem · Long 2.0l Manual và 6 phiên bản cấu hình khác2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,7 L/100 km WLTP––
2019Compact 2.0l Manual · Long 2.0l Manual · Medium 2.0l Manual2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp7,8 L/100 km WLTP––
2019Compact 2.0l Automatic · Long 2.0l Automatic · Medium 2.0l Automatic và 1 phiên bản cấu hình khác2,0 L130 kW (177 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,0–8,0 L/100 km WLTP––
2019Compact 2.0l Automatic Prem2,0 L130 kW (177 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,1 L/100 km WLTP––
2017–2018Shuttle 1.6 Diesel Manual1,6 L–Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km NEDC137 g/km–
2017–2018Family 2.0 Diesel Manual2,0 L–Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km–
2018Family 2.0 Diesel Automatic2,0 L–Dầu dieselTự động5,7 L/100 km NEDC151 g/km–

Các đợt triệu hồi Toyota Proace Verso

8 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Toyota Proace Verso từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Lỗi phần mềm có thể làm đen cả hai màn hình2024–2025
  • Phần mềm động cơ có thể làm chậm cảnh báo khí thải2022–2025
  • Bu-lông càng chữ A hệ thống treo trước có thể hỏng do ăn mòn2016–2022
  • Đèn báo lỗi động cơ có thể không sáng đối với lỗi khí thải2017–2021
  • Xích trục cam có thể mòn sớm và đứt2018–2023

Xem tất cả 8 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.