smart Forfour

smart Forfour
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 57 phiên bản của smart Forfour (2006–2023) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2006–2023
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
0,9 L đến 1,5 L
Công suất
31 kW (42 PS) đến 99 kW (135 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Điện, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,2 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
401.542

smart forfour là xe gì?

smart forfour là mẫu xe đô thị cỡ nhỏ 4 cửa, 4 chỗ ngồi, rộng rãi hơn người anh em fortwo 2 chỗ. Cửa sau và thêm 2 chỗ ngồi giúp xe phù hợp để chở gia đình hoặc bạn bè quanh thành phố, đồng thời vẫn giữ trọng tâm của smart vào những mẫu xe nhỏ gọn.

W453 là thế hệ duy nhất của forfour, được bán từ 2014–2021. Xe được phát triển cùng Renault và dùng chung nền tảng kỹ thuật cùng động cơ với Twingo thế hệ thứ 3. Các phiên bản chạy điện được bổ sung bên cạnh phiên bản xăng trong vòng đời thế hệ này.

Động cơ và công suất

Các phiên bản tại EU được liệt kê trong giai đoạn 2014–2023 có động cơ dung tích 0,9 L đến 1,0 L và công suất từ 31 kW (42 PS) đến 99 kW (135 PS). Số liệu tại Anh giai đoạn 2006–2021 bao gồm động cơ 0,9 L đến 1,5 L và công suất từ 51 kW (69 PS) đến 80 kW (109 PS). Số liệu tại EU và Anh đều bao gồm các phiên bản chạy điện.

smart forfour tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê tại Anh và Pháp là 4,2 L/100 km theo quy trình thử nghiệm NEDC. Các mức tiêu thụ tại châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC tùy theo mẫu xe và năm sản xuất. Khi so sánh giữa các thị trường, cần lưu ý rằng quy trình thử nghiệm khác nhau: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, Mỹ dùng EPA, còn Canada dùng quy trình thử nghiệm 5 chu trình.

Số liệu đăng ký chính thức tại EU bao phủ giai đoạn 2014–2023, với 401.542 lượt đăng ký. Các cấu hình có số liệu cao nhất được liệt kê là phiên bản động cơ xăng 1,0 L công suất 52 kW (71 PS), đặc biệt là trong những năm đầu của thế hệ này.

smart forfour được bán ở đâu?

forfour có trong số liệu tại EU, Anh và Pháp. Mẫu xe bổ sung lựa chọn 4 chỗ cho dòng xe đô thị châu Âu của smart, với không gian dành cho nhiều hành khách hơn fortwo.

Câu hỏi và trả lời

Có bao nhiêu thế hệ smart forfour được liệt kê?

1 thế hệ: W453, được bán từ 2014–2021.

forfour có phiên bản chạy điện không?

Có. Số liệu tại EU và Anh bao gồm các phiên bản chạy điện.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê tại Anh và Pháp là 4,2 L/100 km theo quy trình thử nghiệm NEDC.

Số liệu chính thức về forfour có ở những thị trường nào?

Số liệu bao gồm Liên minh châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp.

Forfour W454 (2004–2006)

smart Forfour W454
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: W454 · Được bán tại: Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 3.752 mm · Tốc độ tối đa 158–195 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 67,5% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 22 phiên bản

Forfour W453 (2014–2022)

smart Forfour W453
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: W453 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, smart-emotion.de

Tóm tắt: Chiều dài 3.500–3.530 mm · Khối lượng không tải 875–1.100 kg · Tốc độ tối đa 130–165 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 92,4% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 34 phiên bản

Liên minh Châu Âu 15 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–2022Động cơ điện60 kW (82 PS)Điện17,3–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km127–146 km3.218
2021–2022Động cơ điện41 kW (56 PS)Điện17,3–17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km125–133 km16.150
2017–2020Động cơ điện41 kW (56 PS)Điện13,1–20,0 kWh/100 km NEDC0 g/km140 km29.021
2017–2020Động cơ điện60 kW (82 PS)Điện13,1–18,1 kWh/100 km NEDC0 g/km125 km5.350
2017–2020Động cơ điện31 kW (42 PS)Điện13,1–19,0 kWh/100 km NEDC0 g/km121 km602
2014–20201,0 L52 kW (71 PS)Xăng–96–114 g/km–226.906
2015–20200,9 L66 kW (90 PS)Xăng–98–118 g/km–90.330
2016–20190,9 L80 kW (109 PS)Xăng–104 g/km–11.486
20190,9 L31 kW (42 PS)Xăng–117 g/km–16
20191,0 L66 kW (90 PS)Xăng–113 g/km–12
20170,9 L66 kW (90 PS)Nhiên liệu khác–98 g/km–15.996
2015–20171,0 L45 kW (61 PS)Xăng–108 g/km–2.304
20170,9 L99 kW (135 PS)Xăng–98 g/km–78
20171,0 L78 kW (106 PS)Xăng–96 g/km–20
20170,9 L120 kW (163 PS)Xăng–104 g/km–12

Vương quốc Anh 16 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2020–2021EQĐộng cơ điện60 kW (82 PS)Điện–16,3–18,1 kWh/100 km WLTP0 g/km117–130 km
2019electric drive with 15'' rear wheels · electric drive with 16'' rear wheelsĐộng cơ điện–Điện–13,0 kWh/100 km NEDC–154 km
2018electric drive with 15'' rear wheels · electric drive with 16'' rear wheelsĐộng cơ điện–Điện–13,0 kWh/100 km NEDC0 g/km154 km
2015–201890 hp (66kW) with 15'' & 16'' wheels · night sky 90 hp (66kW) with 15'' & 16'' wheels · 90hp (66kW) turbo with 15'' 16'' & 17'' rear wheels và 2 phiên bản cấu hình khác0,9 L66 kW (90 PS)XăngSố sàn 5 cấp4,3 L/100 km NEDC99 g/km–
2016–201890 hp (66kW) turbo twinamic with 15'' & 16'' wheels · night sky 90 hp (66kW) turbo twinamic with 15'' & 16'' wheels · 90hp (66kW) turbo twinamic with 15'' 16'' & 17'' rear wheels và 2 phiên bản cấu hình khác0,9 L66 kW (90 PS)XăngTự động 6 cấp4,2 L/100 km NEDC98 g/km–
201890 hp (66kw) turbo with 15'' rear wheels0,9 L66 kW (90 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,4 L/100 km NEDC123 g/km–
201890 hp (66kw) turbo with 16'' rear wheels0,9 L66 kW (90 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,4 L/100 km NEDC122 g/km–
201890 hp (66kw) turbo with 15'' rear wheels0,9 L66 kW (90 PS)XăngTự động 6 cấp5,2 L/100 km NEDC118 g/km–
201890 hp (66kw) turbo with 16'' rear wheels0,9 L66 kW (90 PS)XăngTự động 6 cấp5,1 L/100 km NEDC117 g/km–
2017–2018BRABUS 109hp (80kW) with 17'' rear wheels · night sky BRABUS 109hp (80kW) with 17'' rear wheels · Brabus 109hp (80kW) with 17'' rear wheels và 1 phiên bản cấu hình khác0,9 L80 kW (109 PS)XăngTự động 6 cấp4,6 L/100 km NEDC104 g/km–
2015–201871 hp (52kW) with 15'' & 16'' wheels · night sky 71 hp (52kW) with 15'' & 16'' wheels · 71hp (52kW) with 15'' & 16'' wheels và 2 phiên bản cấu hình khác1,0 L52 kW (71 PS)XăngSố sàn 5 cấp4,2 L/100 km NEDC97 g/km–
2016–201871 hp (52kW) twinamic with 15'' & 16'' wheels · night sky 71 hp (52kW) twinamic with 15'' & 16'' wheels · 71hp (52kW) twinamic with 15'' & 16'' wheels và 2 phiên bản cấu hình khác1,0 L52 kW (71 PS)XăngTự động 6 cấp4,2 L/100 km NEDC96 g/km–
201871 hp (52kw) with 15'' rear wheels1,0 L52 kW (71 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,2 L/100 km NEDC118 g/km–
201871 hp (52kw) with 16'' rear wheels1,0 L52 kW (71 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,2 L/100 km NEDC117 g/km–
201871 hp (52kw) with 15'' rear wheels1,0 L52 kW (71 PS)XăngTự động 6 cấp5,0 L/100 km NEDC113 g/km–
201871 hp (52kw) with 16'' rear wheels1,0 L52 kW (71 PS)XăngTự động 6 cấp4,9 L/100 km NEDC112 g/km–

Pháp 3 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015FORFOUR (45 kW) BVM5 · FORFOUR 45 kW–45 kW (61 PS)XăngSố sàn 5 cấp4,7 L/100 km NEDC108 g/km
2015FORFOUR (52 kW) BVM5 · FORFOUR 52 kW–52 kW (71 PS)XăngSố sàn 5 cấp4,2 L/100 km NEDC97 g/km
2015FORFOUR 66kW · FORFOUR 66 kW–66 kW (90 PS)XăngSố sàn 5 cấp4,3 L/100 km NEDC99 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 1 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023Động cơ điện60 kW (82 PS)Điện17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km122 km41

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.