Aston Martin DB9

Aston Martin DB9
Ảnh: Calreyn88 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 28 phiên bản của Aston Martin DB9 (2000–2017) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2000–2017
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
5,9 L đến 5,9 L
Công suất
350 kW (476 PS) đến 403 kW (548 PS)
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
14,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
14,3 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
15,2 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
2.906

Aston Martin DB9 là gì?

DB9 là dòng xe grand tourer hai cửa, được cung cấp dưới dạng coupe và mui trần Volante. Bố trí động cơ đặt trước và nắp ca-pô dài mang lại cho xe tỷ lệ kinh điển của một chiếc grand tourer Aston Martin. DB9 là mẫu xe trọng tâm trong dải sản phẩm trước khi DB11 kế nhiệm. Cái tên DB vinh danh David Brown, người đã thâu tóm Aston Martin vào năm 1947; công ty được thành lập vào năm 1913.

Thế hệ DB9 kéo dài từ năm 2004 đến năm 2016. Thiết kế của xe mang lại diện mạo gọn gàng và hiện đại hơn cho tỷ lệ grand tourer quen thuộc của thương hiệu. Các bản cập nhật xuất hiện trong suốt vòng đời sản xuất, trong khi các phiên bản được liệt kê vẫn giữ lại động cơ xăng 5.9 lít.

Động cơ và công suất

Mọi phiên bản DB9 được liệt kê đều sử dụng động cơ xăng 5.9 lít. Số liệu tại EU dao động từ 350 kW (476 PS) đến 403 kW (548 PS); số liệu tại Pháp bao gồm từ 350 kW (476 PS) đến 381 kW (518 PS).

Động cơ V12 của DB9 kết hợp với thân xe coupe mui cứng hoặc mui trần Volante. Tùy chọn này thay đổi theo thị trường và đời xe.

Aston Martin DB9 tiết kiệm nhiên liệu ra sao?

Tại Anh, mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 14 L/100 km theo chuẩn NEDC; Pháp liệt kê 14,3 L/100 km, cũng theo chuẩn NEDC. Các số liệu này sử dụng cùng một quy trình thử nghiệm, trong khi kết quả từ các quy trình khác có thể khác nhau.

Mức tiêu thụ thấp nhất tại Mỹ được EPA liệt kê là 15,7 L/100 km, với mức đánh giá hỗn hợp là 15 MPG. Canada liệt kê mức thấp nhất là 15,2 L/100 km trong bài kiểm tra 5 chu kỳ của NRCan. Các quy trình NEDC của Châu Âu, 5 chu kỳ của NRCan và EPA có sự khác biệt, và các số liệu thay đổi tùy theo phiên bản.

DB9 được bán ở đâu?

Số liệu chính thức của DB9 xuất hiện cho Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu EU bao gồm 2010–2017; số liệu tại Anh kéo dài 2004–2017, và số liệu tại Pháp bao gồm 2012–2014. Số liệu tại Mỹ kéo dài 2000–2016, trong khi số liệu tại Canada bao gồm 2007–2016.

Câu hỏi và trả lời

DB9 được sản xuất trong những năm nào?

Thế hệ DB9 kéo dài từ năm 2004 đến năm 2016. Số liệu thị trường chính thức kéo dài đến năm 2017 tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh.

DB9 sở hữu động cơ gì?

Các phiên bản DB9 được liệt kê sử dụng động cơ xăng 5.9 lít, với công suất tại EU từ 350 kW (476 PS) đến 403 kW (548 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức thấp nhất của DB9 là bao nhiêu?

Con số thấp nhất được liệt kê là 14 L/100 km theo kết quả NEDC tại Anh. Kết quả tại Mỹ và Canada sử dụng các quy trình khác nhau.

DB9 có được bán tại Pháp và Bắc Mỹ không?

Có. Xe xuất hiện trong số liệu chính thức của Pháp, Mỹ và Canada, cũng như tại Anh và Liên minh Châu Âu.

DB9 DB9 (2004–2017)

Aston Martin DB9 DB9
Ảnh: Calreyn88 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: astonmartin.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.710 mm · Khối lượng không tải 1.755–1.865 kg · Tốc độ tối đa 265–300 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 91,3% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 24 phiên bản

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2015–20175,9 L403 kW (548 PS)Xăng325 g/km626
2012–20165,9 L381 kW (518 PS)Xăng325–333 g/km1.590
2011–20125,9 L350 kW (476 PS)Xăng350–357 g/km388
20105,9 L–Xăng354 g/km302

Vương quốc Anh 10 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015–2017Coupé and Convertible · Coupé and Volante5,9 LXăngTự động 6 cấp14,0 L/100 km NEDC325 g/km
2010–2015Coupé & Convertible March 2010 onwards5,9 LXăngTự động 6 cấp14,6 L/100 km NEDC345 g/km
2012–2015Coupé & Convertible March 2010 onwards5,9 LXăngSố sàn 6 cấp16,4 L/100 km NEDC389 g/km
2006–2015Coupé & Convertible5,9 LXăngTự động 6 cấp14,3–16,5 L/100 km NEDC333–394 g/km
2013–2014Coupé & Convertible March 2010 onwards5,9 LXăngTự động14,6 L/100 km NEDC345 g/km
2013–2014Coupé & Convertible March 2010 onwards5,9 LXăngSố sàn16,4 L/100 km NEDC389 g/km
2013–2014Coupé & Convertible5,9 LXăngTự động14,3 L/100 km NEDC333 g/km
2008–2010Coupé & Convertible · Coupé & Convertible March 2010 onwards5,9 LXăngSố sàn 6 cấp16,4 L/100 km NEDC389 g/km
2006–2009Coupé & Convertible5,9 LXăngSố sàn 6 cấp17,8 L/100 km NEDC421 g/km
2004Coupe & Convertible5,9 LXăngTự động 6 cấp16,5 L/100 km NEDC394 g/km

Pháp 5 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2013–2014DB9–381 kW (518 PS)XăngTự động 6 cấp14,3 L/100 km NEDC333 g/km
2012DB9–350 kW (476 PS)XăngTự động 6 cấp14,6 L/100 km NEDC345 g/km
2012DB9 VOLANTE · DB9–350 kW (476 PS)XăngTự động 6 cấp14,6 L/100 km NEDC345 g/km
2012DB9 VOLANTE · DB9–350 kW (476 PS)XăngSố sàn 6 cấp16,4 L/100 km NEDC389 g/km
2012DB9–350 kW (476 PS)XăngSố sàn 6 cấp16,4 L/100 km NEDC389 g/km

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2010–20165,9 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu sau15 MPG (15,7 L/100 km) EPA363–368 g/km
2005–20125,9 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau12–13 MPG (18,1–19,6 L/100 km) EPA425–460 g/km
2005–2009CLKUP5,9 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu sau13–14 MPG (16,8–18,1 L/100 km) EPA394–425 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2007–2016Minicompact5,9 LXăngTự động 6 cấp15,2–17,6 L/100 km 5 chu kỳ350–405 g/km
2007–2012Minicompact5,9 LXăngSố sàn 6 cấp17,6–19,1 L/100 km 5 chu kỳ405–439 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Hoa Kỳ 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2003GUZZLER, CLKUP5,9 LXăngTự động 5 cấpDẫn động cầu sau12–13 MPG (18,1–19,6 L/100 km) EPA425–460 g/km
2003GUZZLER, CLKUP5,9 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau11–12 MPG (19,6–21,4 L/100 km) EPA460–502 g/km
2000GUZZLER, 2MODE CLKUP5,9 LXăngTự động 5 cấpDẫn động cầu sau12 MPG (19,6 L/100 km) EPA460 g/km
2000GUZZLER5,9 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau12 MPG (19,6 L/100 km) EPA460 g/km

Các đợt triệu hồi Aston Martin DB9

18 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Aston Martin DB9 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Chốt khóa đỗ xe hộp số có thể không cài khớp2007–2017
  • Ghế trước có thể làm hỏng cáp nguồn ắc-quy2003–2015
  • Cóc khóa đỗ hộp số có thể không khớp2009–2016
  • Cáp bình ắc-quy có thể bị ghế làm hư hỏng2005–2009
  • Cáp cấp điện ắc quy có thể đoản mạch2007

Xem tất cả 18 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.