Chrysler LeBaron

Chrysler LeBaron
Ảnh: MercurySable99 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 36 phiên bản của Chrysler LeBaron (1984–1995) tại Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–1995
Thị trường
Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,2 L đến 3,0 L
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
9,4 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
11,2 L/100 km (5 chu kỳ)

Chrysler LeBaron là xe gì?

LeBaron là tên gọi của Chrysler được sử dụng cho nhiều loại xe khác nhau qua nhiều năm. Các thế hệ được đề cập ở đây thuộc giai đoạn sau của mẫu xe tại Bắc Mỹ, khi dải sản phẩm bao gồm các phiên bản coupe và mui trần. Thế hệ thứ hai là một phần trong quá trình Chrysler chuyển sang các dòng xe nhỏ hơn, dẫn động cầu trước trên nền tảng K. Thế hệ tiếp theo mang đến thiết kế coupe và mui trần mới.

Các thế hệ, động cơ và công suất

Thế hệ thứ hai được đề cập ở đây kéo dài từ năm 1984 đến 1986, tiếp theo là thế hệ thứ ba từ năm 1987 đến 1995. Mẫu xe thế hệ thứ hai nằm trong dải sản phẩm dùng nền tảng K của Chrysler; các kiểu thân xe gồm coupe và mui trần. Thế hệ tiếp theo tiếp tục với thiết kế coupe và mui trần mang phong cách riêng. Các phiên bản tại Mỹ sử dụng động cơ xăng từ 2.2 đến 3.0 lít.

Mức độ tiết kiệm nhiên liệu của LeBaron ra sao?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại Mỹ là 9 L/100 km và mức hỗn hợp tốt nhất theo chuẩn EPA là 26 MPG. Phiên bản năm 1995 được niêm yết tại Canada ghi nhận mức 11,2 L/100 km theo quy trình 5 chu kỳ của NRCan. Kết quả thử nghiệm EPA và 5 chu kỳ của Canada sử dụng các bài test khác nhau. Các số liệu tại châu Âu có thể sử dụng chuẩn NEDC hoặc WLTP, vì vậy kết quả từ các thị trường khác nhau nên được xem xét kèm theo quy trình thử nghiệm tương ứng của chúng.

Xe được bán ở đâu?

LeBaron được bán tại Hoa Kỳ từ năm 1984 đến 1995. Danh mục tại Canada bao gồm đời 1995 với phiên bản động cơ xăng 3.0 lít. Danh mục của EPA tại Mỹ bao gồm 73 phiên bản xuyên suốt giai đoạn này; danh mục tại Canada chỉ gồm một phiên bản.

Câu hỏi và trả lời

Thế hệ thứ hai và thứ ba của LeBaron được bán khi nào?

Thế hệ thứ hai kéo dài từ năm 1984 đến 1986, và thế hệ thứ ba từ năm 1987 đến 1995.

LeBaron được trang bị những động cơ nào?

Các phiên bản tại Mỹ sử dụng động cơ xăng từ 2.2 đến 3.0 lít. Phiên bản năm 1995 tại Canada trang bị động cơ xăng 3.0 lít.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được niêm yết của xe là bao nhiêu?

Con số thấp nhất tại Mỹ là 9 L/100 km theo thử nghiệm EPA. Phiên bản năm 1995 tại Canada đạt 11,2 L/100 km theo thử nghiệm 5 chu kỳ của NRCan.

LeBaron có được bán tại Canada không?

Có. Danh mục tại Canada bao gồm phiên bản động cơ xăng 3.0 lít sản xuất năm 1995.

LeBaron second generation (1984–1986)

Chrysler LeBaron second generation
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: J · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, autoblog.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.552 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 18 phiên bản

LeBaron third generation (1987–1995)

Chrysler LeBaron third generation
Ảnh: MercurySable99 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: J · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, autoblog.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.694 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 18 phiên bản

Hoa Kỳ 17 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1990–1995(FFS), CLKUP3,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu trước19–21 MPG (11,2–12,4 L/100 km) EPA263–291 g/km
1989–1994(FFS), CLKUP2,5 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước20–23 MPG (10,2–11,8 L/100 km) EPA240–276 g/km
1992–1994(FFS), CLKUP3,0 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước20–21 MPG (11,2–11,8 L/100 km) EPA263–276 g/km
1990–1993(FFS)3,0 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước19–21 MPG (11,2–12,4 L/100 km) EPA263–291 g/km
1991–1992(FFS,TRBO), CLKUP2,5 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước18–20 MPG (11,8–13,1 L/100 km) EPA276–307 g/km
1989–1992(FFS,TRBO)2,5 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước19–21 MPG (11,2–12,4 L/100 km) EPA263–291 g/km
1990(FFS,TRBO)2,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1989–1990(FFS,TRBO)2,5 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước18–19 MPG (12,4–13,1 L/100 km) EPA291–307 g/km
1988–1989(FFS) · (FFS), CLKUP2,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước23 MPG (10,2 L/100 km) EPA240 g/km
1988–1989(FFS)2,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước25 MPG (9,4 L/100 km) EPA221 g/km
1988–1989(FFS) · (FFS), CLKUP2,5 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước22 MPG (10,7 L/100 km) EPA251 g/km
1989(FFS)2,5 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA230–240 g/km
1987–1988(FFS,TRBO)2,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước19–20 MPG (11,8–12,4 L/100 km) EPA276–291 g/km
1987–1988(FFS), SIL · (FFS)2,5 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước23 MPG (10,2 L/100 km) EPA240 g/km
1987(FFS)2,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
1987(FFS), SIL2,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu trước24 MPG (9,8 L/100 km) EPA230 g/km
1987(FFS)2,5 LXăngTự động 3 cấpDẫn động cầu trước21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km

Canada 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1995Subcompact3,0 LXăngTự động 4 cấp11,2 L/100 km 5 chu kỳ258 g/km

Các đợt triệu hồi Chrysler LeBaron

23 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Chrysler LeBaron từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Lẫy khóa nắp ca-pô thứ cấp có thể không khớp1992
  • Bu-lông khớp nối cột lái có thể gãy1992
  • Má phanh đĩa có thể bong tách1989
  • Sách hướng dẫn sử dụng ghi sai cách mở khóa cửa1991
  • Khóa đai an toàn ghế trước có thể bật mở1991

Xem tất cả 23 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.