Chevrolet Sportvan

Chevrolet Sportvan
Ảnh: denniselzinga / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 5 phiên bản của Chevrolet Sportvan (1993–1995) tại Hoa Kỳ. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1993–1995
Thị trường
Hoa Kỳ
Động cơ
4,3 L đến 6,5 L
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
14,7 L/100 km (EPA)

Chevrolet Sportvan là gì?

Chevrolet Sportvan là mẫu van chở khách cỡ lớn thuộc dòng G-Van. Kiểu dáng hình hộp và khoang cabin rộng rãi phù hợp để chở người cùng hành lý. Chevrolet cung cấp các dòng G20 và G30 với phiên bản trang bị Standard và Beauville. Năm 1995, Beauville có các trang bị như cửa sổ chỉnh điện và khóa cửa chỉnh điện.

Thế hệ Sportvan nào được đề cập?

Sportvan này thuộc thế hệ thứ ba, có tên gọi G-body, với các đời xe 1993–1995. Xe là một phần của dòng G-Van lâu đời của Chevrolet, vốn cũng có các mẫu van dùng cho mục đích thương mại. Năm 1995, Chevrolet liệt kê các cập nhật về động cơ và hộp số tự động, cùng hai màu ngoại thất mới.

Động cơ và mức tiêu thụ nhiên liệu

Tại Hoa Kỳ, danh sách EPA bao gồm các động cơ xăng và diesel từ 4,3 L đến 6,5 L. Mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 16 MPG, còn mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận là 14,7 L/100 km theo quy trình EPA. Quy trình thử nghiệm khác nhau tùy thị trường: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, còn Canada dùng quy trình 5 chu trình.

Sportvan được bán ở đâu?

Các phiên bản Sportvan được mô tả ở đây dành cho thị trường Hoa Kỳ. Dòng G-Van phục vụ cả vai trò chở khách lẫn thương mại tại thị trường Mỹ.

Câu hỏi và trả lời

Sportvan này đề cập đến những năm nào?

Chiếc Sportvan khung gầm G-body thế hệ thứ ba bao gồm giai đoạn 1993–1995.

Có những tùy chọn động cơ nào?

Danh sách của US EPA bao gồm các động cơ xăng và dầu diesel từ 4,3 L đến 6,5 L.

Mức tiết kiệm nhiên liệu kết hợp tốt nhất của xe là bao nhiêu?

Mức kết hợp tốt nhất theo EPA của xe là 16 MPG.

Sportvan third generation (1993–1995)

Chevrolet Sportvan third generation
Ảnh: denniselzinga / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: G-body · Được bán tại: Hoa Kỳ · Tài liệu tham khảo: gm.com, carsandracingstuff.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.526–5.669 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1993–1995(FFS), CLKUP4,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau14–15 MPG (15,7–16,8 L/100 km) EPA368–394 g/km
1993–1995(FFS), CLKUP5,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau13–14 MPG (16,8–18,1 L/100 km) EPA394–425 g/km
1995(350 V8)5,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau12 MPG (19,6 L/100 km) EPA460 g/km
1994–1995(MPFI) (NO-CAT), CLKUP6,5 LDầu dieselTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16 MPG (14,7 L/100 km) EPA395 g/km
1993–1994(350 V8) (FFS), CLKUP5,7 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau13 MPG (18,1 L/100 km) EPA425 g/km

Các đợt triệu hồi Chevrolet Sportvan

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Chevrolet Sportvan từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Vỏ hộp số có thể rò dầu lên ống xả1995

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.