Volkswagen Taigo

Volkswagen Taigo
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 46 phiên bản của Volkswagen Taigo (2021–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2021–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Động cơ
1,0 L đến 1,5 L
Công suất
67 kW (91 PS) đến 206 kW (280 PS)
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,2 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,3 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
272.635

Volkswagen Taigo là xe gì?

Taigo là mẫu crossover cỡ nhỏ có vị trí ngồi cao và mui dốc về phía sau. Volkswagen giới thiệu mẫu xe này tại châu Âu với tư cách kiểu thân xe thứ 3 bên cạnh hatchback Polo và SUV T-Cross, tạo cho dòng xe cỡ nhỏ của hãng kiểu dáng giống coupe hơn. Kích thước gọn và cách bố trí tiện dụng hằng ngày phù hợp với những người muốn có tầm nhìn cao hơn khi lái một chiếc xe nhỏ.

Taigo là mẫu SUV coupe đầu tiên của Volkswagen trong phân khúc này. Xe dựa trên nền tảng MQB, cụ thể là biến thể MQB A0 dành cho xe cỡ nhỏ, và ra mắt với khoang lái kỹ thuật số cùng hệ thống thông tin giải trí hiện đại. Những trang bị này mang đến khoang nội thất kết nối, tập trung vào màn hình cho dòng crossover cỡ nhỏ của Volkswagen.

Các thế hệ và động cơ Taigo

Thế hệ đầu tiên, mã CS, bắt đầu vào năm 2021 và đến nay vẫn được ghi nhận. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2021–2025; số liệu tại Anh bao gồm giai đoạn 2025–2026.

Trong dải phiên bản tại EU, dung tích động cơ từ 1.0 đến 1.5 lít, công suất từ 67 kW (91 PS) đến 206 kW (280 PS). Các phiên bản tại Anh đều dùng động cơ xăng, công suất từ 70 kW (95 PS) đến 110 kW (150 PS). Volkswagen định vị Taigo là mẫu crossover cỡ nhỏ dẫn động cầu trước; mui xe dốc tạo nên khác biệt về kiểu dáng so với T-Cross có thiết kế thẳng đứng hơn.

Volkswagen Taigo tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê tại EU là 5,2 L/100 km theo quy trình thử WLTP. Tại Anh, mức thấp nhất được liệt kê là 5,3 L/100 km, cũng theo WLTP. Mức tiêu thụ thay đổi tùy động cơ và cấu hình trang bị.

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 272.635 chiếc Taigo trong giai đoạn 2021–2025. Phiên bản được đăng ký nhiều nhất trong danh sách là bản động cơ xăng 1.0 lít, công suất 85 kW (116 PS), vào năm 2025, với 44.370 lượt đăng ký.

Taigo được bán ở đâu?

Taigo có mặt trong số liệu tại EU và Anh. Volkswagen giới thiệu mẫu xe này như một lựa chọn bổ sung cho dòng xe cỡ nhỏ tại châu Âu, với thân xe kiểu coupe và vị trí ngồi cao, bên cạnh Polo và T-Cross.

Câu hỏi và trả lời

Volkswagen Taigo là SUV hay coupe?

Đây là mẫu crossover cỡ nhỏ có vị trí ngồi cao và dáng vẻ kiểu SUV, kết hợp với phần mui dốc mang phong cách coupe.

Taigo có những loại động cơ nào?

Các phiên bản tại EU có động cơ dung tích từ 1.0 đến 1.5 lít. Các phiên bản tại Anh đều dùng động cơ xăng, công suất từ 70 kW (95 PS) đến 110 kW (150 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức thấp nhất của Taigo là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê tại EU là 5,2 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất trong danh sách tại Anh là 5,3 L/100 km, cũng theo WLTP.

Taigo first generation (từ 2021)

Volkswagen Taigo first generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CS · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: volkswagen-newsroom.com, volkswagen-newsroom.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.270 mm · Khối lượng không tải 1.117–1.204 kg · Tốc độ tối đa 183–212 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 46 phiên bản

Liên minh Châu Âu 34 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2023–20251,0 L85 kW (116 PS)Xăng5,6–5,7 L/100 km WLTP127–149 g/km68.915
2021–20251,0 L70 kW (95 PS)Xăng5,2–5,6 L/100 km WLTP124–126 g/km55.654
2021–20251,5 L110 kW (150 PS)Xăng5,8–6,2 L/100 km WLTP134–142 g/km47.193
2021–20251,0 L81 kW (110 PS)Xăng5,5–5,9 L/100 km WLTP131–135 g/km99.854
20231,0 L67 kW (91 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP128 g/km241
20231,0 L110 kW (150 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP129 g/km144
20231,5 L67 kW (91 PS)Xăng5,9 L/100 km WLTP133 g/km79
20231,0 L84 kW (114 PS)Xăng5,6 L/100 km WLTP127 g/km41
20231,0 L91 kW (124 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP131 g/km28
20231,0 L72 kW (98 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP129 g/km26
20231,0 L68 kW (92 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP130 g/km24
20231,0 L95 kW (129 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP129 g/km24
20231,0 L96 kW (131 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP128 g/km24
20231,0 L112 kW (152 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP128 g/km23
20231,0 L132 kW (179 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP130 g/km23
20231,0 L131 kW (178 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP128 g/km22
20231,0 L140 kW (190 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP128 g/km22
20231,0 L116 kW (158 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP130 g/km20
20231,0 L61 kW (83 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP129 g/km19
20231,0 L210 kW (286 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP131 g/km18
20231,5 L81 kW (110 PS)Xăng5,9 L/100 km WLTP133 g/km18
20231,5 L95 kW (129 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP133 g/km16
20231,0 L120 kW (163 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP130 g/km13
20231,0 L69 kW (94 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP128 g/km12
20231,0 L117 kW (159 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP129 g/km12
20231,5 L72 kW (98 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP133 g/km12
20231,5 L85 kW (116 PS)Xăng5,9 L/100 km WLTP133 g/km12
20231,0 L150 kW (204 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP129 g/km11
20231,0 L80 kW (109 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP132 g/km10
20231,0 L147 kW (200 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP129 g/km10
20231,0 L250 kW (340 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP130 g/km10
20221,0 L206 kW (280 PS)Xăng–134 g/km50
20221,5 L206 kW (280 PS)Xăng–138 g/km37
20211,0 L85 kW (116 PS)Xăng–163 g/km18

Vương quốc Anh 12 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026Life 1.0 TSI 95PS 5-speed Manual 5 Door1,5 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,3 L/100 km WLTP121 g/km
2025–2026Life 1.0 TSI 95PS 5-speed Manual 5 Door · Match 1.0 TSI 95PS 5-speed Manual 5 Door1,5 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,5 L/100 km WLTP125 g/km
2025–2026Match 1.0 TSI 95PS 5-speed Manual 5 Door1,5 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,4 L/100 km WLTP123 g/km
2025–2026Black Edition 1.0 TSI 115PS 6-speed Manual 5 Door · R-Line 1.0 TSI 115PS 6-Speed Manual1,5 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,4–5,6 L/100 km WLTP123–128 g/km
2025–2026Black Edition 1.0 TSI 115PS 7-Speed DSG · R-Line 1.0 TSI 115PS 7-Speed DSG1,5 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,6 L/100 km WLTP127 g/km
2025–2026Black Edition 1.0 TSI 115PS 7-Speed DSG · R-Line 1.0 TSI 115PS 7-Speed DSG · Style 1.0 TSI 115PS 7-speed DSG 5 Door1,5 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,8 L/100 km WLTP132 g/km
2025–2026Life 1.0 TSI 115PS 6-Speed Manual1,5 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,3–5,5 L/100 km WLTP120–125 g/km
2025–2026Life 1.0 TSI 115PS 7-Speed DSG1,5 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,5 L/100 km WLTP126 g/km
2025–2026Life 1.0 TSI 115PS 7-Speed DSG · Match 1.0 TSI 115PS 7-speed DSG 5 Door1,5 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,7 L/100 km WLTP130 g/km
2025–2026Match 1.0 TSI 115PS 6-speed Manual 5 Door1,5 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,4 L/100 km WLTP122–125 g/km
2025–2026Match 1.0 TSI 115PS 7-speed DSG 5 Door · Style 1.0 TSI 115PS 7-speed DSG 5 Door1,5 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,6 L/100 km WLTP128 g/km
2025–2026Black Edition 1.5 TSI 150PS 7-speed DSG 5 Door · R-Line 1.5 TSI 150PS 7-Speed DSG · Style 1.5 TSI 150PS 7-Speed DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,8–6,0 L/100 km WLTP132–136 g/km

Các đợt triệu hồi Volkswagen Taigo

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volkswagen Taigo từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Túi khí hành khách có thể bảo vệ kém hoặc bị vỡ2022–2025

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.