Mercedes-Benz 190

Mercedes-Benz 190
Ảnh: Rutger van der Maar / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 24 phiên bản của Mercedes-Benz 190 (1984–2010) tại Liên minh Châu Âu và Hoa Kỳ. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2010
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ
Động cơ
2,0 L đến 2,6 L
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
7,8 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
10

Mercedes-Benz 190 là gì?

190 là mẫu sedan cỡ nhỏ bốn cửa đưa Mercedes-Benz gia nhập phân khúc ô tô con nhỏ hơn. Thiết kế sắc sảo, mang hình dáng chiếc nêm giúp xe nổi bật, trong khi hệ thống treo sau được phát triển riêng đã góp phần định hình kỹ thuật của xe. W201 nằm phía dưới các dòng sedan lớn hơn của hãng và đặt nền móng cho dòng xe sau này trở thành C-Class.

Xe phù hợp với những người lái tìm kiếm một mẫu sedan Mercedes-Benz nhỏ gọn hơn cho việc sử dụng hằng ngày. Sự kết hợp giữa kích thước nhỏ gọn hơn và tính thực dụng của dòng sedan truyền thống trên W201 đã mang lại cho thương hiệu một vị thế mới trong dải sản phẩm ô tô con.

Thế hệ W201 và các động cơ

W201 xuất hiện trong các số liệu tại Mỹ từ năm 1984 đến năm 1993, với các tùy chọn động cơ xăng và dầu từ 2,0 L đến 2,6 L. Bản 190 E sử dụng hệ thống phun xăng, trong khi bản 190 D mang sức mạnh động cơ dầu đến cho dòng xe. Phiên bản 190 E 16 van bổ sung thêm một biến thể mang tính thể thao hơn cho dòng sản phẩm.

Trong số liệu đăng ký tại EU, có một phiên bản động cơ diesel 2,0 L được ghi nhận vào năm 2010. Mục này tách biệt với các năm đời xe W201 trong số liệu của Mỹ.

Mercedes-Benz 190 tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Tại Hoa Kỳ, mức tiêu thụ kết hợp EPA tốt nhất là 30 MPG. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 7,8 L/100 km theo quy trình EPA. Kết quả EPA dựa trên phương pháp thử khác với WLTP hoặc NEDC của châu Âu, nên các mức này không thể so sánh trực tiếp.

Trong số liệu đăng ký tại EU, phiên bản diesel 2,0 L được liệt kê vào năm 2010.

190 được bán ở đâu?

Số liệu tại Mỹ bao quát giai đoạn 1984–1993 và gồm các phiên bản động cơ xăng và diesel. Mục đăng ký tại EU ghi nhận phiên bản diesel 2,0 L vào năm 2010.

Câu hỏi và trả lời

Mercedes-Benz 190 thuộc thế hệ nào?

190 là thế hệ W201, được thể hiện trong các số liệu tại Mỹ từ năm 1984 đến năm 1993.

Những loại động cơ nào có sẵn tại Mỹ?

Dải động cơ tại Mỹ bao gồm các tùy chọn động cơ xăng và dầu từ 2,0 L đến 2,6 L.

Mức tiêu thụ nhiên liệu EPA tốt nhất của xe là bao nhiêu?

Mức xếp hạng kết hợp EPA tốt nhất được liệt kê là 30 MPG.

190 W201 (1984–1993)

Mercedes-Benz 190 W201
Ảnh: Rutger van der Maar / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: W201 · Được bán tại: Hoa Kỳ · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, media.mercedes-benz.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.420–4.448 mm · Khối lượng không tải 1.080–1.340 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 23 phiên bản

Hoa Kỳ 23 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1987–1993(FFS)2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau19–21 MPG (11,2–12,4 L/100 km) EPA263–291 g/km
1985–1993(FFS)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18–21 MPG (11,2–13,1 L/100 km) EPA263–307 g/km
1988–1993(FFS)2,6 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau19–20 MPG (11,8–12,4 L/100 km) EPA276–291 g/km
1987–1993(FFS)2,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18–20 MPG (11,8–13,1 L/100 km) EPA276–307 g/km
1991(FFS)2,0 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1991(GUZZLER), EMS2,0 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1989(NO-CAT)2,5 LDầu dieselTự động 4 cấpDẫn động cầu sau27 MPG (8,7 L/100 km) EPA234 g/km
1986–1988(16-VALVE) (FFS) (MPFI) · (FFS)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1986–1988(MPFI) (NO-CAT) · (NO-CAT)2,5 LDầu dieselTự động 4 cấpDẫn động cầu sau28 MPG (8,4 L/100 km) EPA226 g/km
1987(NO-CAT)2,5 LDầu dieselSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau28 MPG (8,4 L/100 km) EPA226 g/km
1987(DSL,TRBO) (NO-CAT)2,5 LDầu dieselTự động 4 cấpDẫn động cầu sau26 MPG (9,0 L/100 km) EPA243 g/km
1985–1986(FFS) · (FFS) (MPFI)2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1986(FFS) (MPFI)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
1986(16-VALVE) (FFS) (MPFI)2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
1986(MPFI) (NO-CAT)2,5 LDầu dieselSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau28 MPG (8,4 L/100 km) EPA226 g/km
19852,2 LDầu dieselTự động 4 cấpDẫn động cầu sau27 MPG (8,7 L/100 km) EPA234 g/km
19852,2 LDầu dieselSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau30 MPG (7,8 L/100 km) EPA211 g/km
1984(DIESEL)2,2 LDầu dieselTự động 4 cấp–29 MPG (8,1 L/100 km) EPA218 g/km
1984(DIESEL) · (DIESEL) CA model2,2 LDầu dieselTự động 4 cấp–28 MPG (8,4 L/100 km) EPA226 g/km
1984(DIESEL) · (DIESEL) CA model2,2 LDầu dieselSố sàn 5 cấp–30 MPG (7,8 L/100 km) EPA211 g/km
1984(DIESEL)2,2 LDầu dieselSố sàn 5 cấp–30 MPG (7,8 L/100 km) EPA211 g/km
1984(FFS) · (FFS) CA model2,3 LXăngTự động 4 cấp–20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1984(FFS) · (FFS) CA model2,3 LXăngSố sàn 5 cấp–21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 1 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20102,0 LDầu diesel156 g/km10

Các đợt triệu hồi Mercedes-Benz 190

3 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Mercedes-Benz 190 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Phanh đỗ có thể nhả ngoài ý muốn1984–1988
  • Hệ thống kiểm soát hành trình có thể không ngắt sau khi cầu chì đứt1984–1986
  • Vành bánh xe có thể bị nứt và gãy1984

Xem tất cả 3 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.