Lamborghini Diablo

Lamborghini Diablo
Ảnh: MrWalkr / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 13 phiên bản của Lamborghini Diablo (1990–2014) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1990–2014
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ
Động cơ
5,7 L đến 6,0 L
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
21,4 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
21,8 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
10

Lamborghini Diablo là xe gì?

Diablo là siêu xe động cơ V12 đặt giữa, đưa thiết kế ấn tượng của Lamborghini vào thập niên 1990. Dáng xe sắc nét và cửa mở kiểu cắt kéo tiếp nối ngôn ngữ thiết kế gắn liền với những mẫu siêu xe trước đó của thương hiệu. Tên xe theo truyền thống Lamborghini đặt tên xe theo những con bò tót nổi tiếng trong các trận đấu bò.

Ra mắt năm 1990 với cấu hình coupé dẫn động cầu sau, Diablo về sau có thêm phiên bản dẫn động 4 bánh và bản roadster. Đợt làm mới đáng kể vào năm 1998 mang đến diện mạo riêng cho các mẫu xe đời sau.

Thế hệ và động cơ

Diablo có 1 thế hệ, được ghi nhận từ năm 1990 đến 2001. Số liệu tại Anh và Hoa Kỳ ghi nhận các động cơ xăng có dung tích từ 5.7 đến 6.0 lít. Trong suốt vòng đời dòng xe, Lamborghini phát triển các phiên bản dẫn động 4 bánh bên cạnh mẫu dẫn động cầu sau ban đầu.

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận một phiên bản động cơ xăng 6.5 lít vào năm 2014, sau giai đoạn sản xuất được nêu cho Diablo.

Lamborghini Diablo tiêu thụ nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại Anh là 21,8 L/100 km theo phép thử NEDC. Mức EPA tại Hoa Kỳ là 21,4 L/100 km, tương đương 11 MPG kết hợp. Quy trình thử nghiệm khác nhau: số liệu tại Anh dùng NEDC, còn Hoa Kỳ dùng EPA.

Diablo được bán ở đâu?

Diablo có trong số liệu EPA tại Hoa Kỳ từ năm 1990 đến 2001 và số liệu tại Anh từ năm 2000 đến 2007. Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 10 xe trong năm 2014.

Câu hỏi và trả lời

Lamborghini Diablo được sản xuất khi nào?

Thế hệ duy nhất của xe được ghi nhận từ năm 1990 đến 2001.

Diablo sử dụng động cơ nào?

Xe sử dụng động cơ V12 chạy xăng. Số liệu tại Anh và Hoa Kỳ ghi nhận dung tích động cơ từ 5.7 đến 6.0 lít.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức của Diablo là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được ghi nhận là 21,8 L/100 km theo phép thử NEDC tại Anh; mức EPA tại Hoa Kỳ là 21,4 L/100 km, tương đương 11 MPG kết hợp.

Số liệu ghi nhận bao nhiêu xe Diablo đăng ký tại EU?

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 10 xe trong năm 2014.

Diablo Diablo (1990–2001)

Lamborghini Diablo Diablo
Ảnh: MrWalkr / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: lamborghini.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.460–4.470 mm · Khối lượng không tải 1.576–1.775 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 11 phiên bản

Vương quốc Anh 6 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2001–2004132 · 132 SE · Roadster L1446,0 LXăngSố sàn 5 cấp21,8 L/100 km NEDC520 g/km
2000–2001Diablo 132 · Diablo Roadster L1445,7 LXăngSố sàn 5 cấp24,8 L/100 km NEDC575 g/km
2000–2001Diablo 132 SE5,7 LXăngSố sàn 5 cấp25,4 L/100 km NEDC590 g/km
2000–2001Diablo 132 · Diablo 132 SE · Diablo Roadster L1445,7 LXăngSố sàn 5 cấp24,9 L/100 km NEDC575 g/km
2000–2001Diablo 132 SE (GT)6,0 LXăngSố sàn 5 cấp22,1 L/100 km NEDC530 g/km
2000–2001Diablo 132 · Diablo 132 SE · Diablo L1446,0 LXăngSố sàn 5 cấp22,5 L/100 km NEDC539 g/km

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2001GUZZLER6,0 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian11 MPG (21,4 L/100 km) EPA502 g/km
1998–19995,7 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian10 MPG (23,5 L/100 km) EPA552 g/km
1992–1997(GUZZLER) (FFS) (MPFI)5,7 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian10 MPG (23,5 L/100 km) EPA552 g/km
1994(GUZZLER) (FFS) (MPFI)5,7 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian10 MPG (23,5 L/100 km) EPA552 g/km
1990–1991(GUZZLER) (FFS) (MPFI)5,7 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau10 MPG (23,5 L/100 km) EPA552 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 1 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20146,5 LXăng370 g/km10

Vương quốc Anh 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2006–2007132 · 132 SE · Roadster L1446,0 LXăngSố sàn 5 cấp21,8 L/100 km NEDC520 g/km

Các đợt triệu hồi Lamborghini Diablo

3 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Lamborghini Diablo từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Tấm bảo vệ mép kính chắn gió bị thiếu1997–1998
  • Hệ thống mở cửa có thể vẫn ở trạng thái đóng1996–1997
  • Mặt bích bánh xe có thể khiến bánh xe bị lỏng1992

Xem tất cả 3 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.